19:35 | 01/06/2019

Giá xăng tiếp tục giảm nhẹ từ 15h chiều nay (1/6)

Từ 15h chiều nay (1/6), giá xăng E5RON92 giảm 269 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 220 đồng/lít; dầu hỏa giảm 197 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S giảm 182 đồng/kg.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa phát đi thông tin về việc điều hành giá xăng dầu từ 15 giờ chiều nay. Theo đó, cơ quan điều hành quyết định thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 với mức 100 đồng/lít và tiếp tục nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng RON95 và các loại dầu như hiện hành (300 đồng/lít).

Ảnh minh họa

Đồng thời, liên Bộ thống nhất giảm mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 ở mức 398 đồng/lít (kỳ trước chi 457 đồng/lít) và không chi Quỹ bình ổn đối với xăng RON95 và các loại dầu.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường: Xăng E5RON92 giảm 269 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 220 đồng/lít; dầu hỏa giảm 197 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S giảm 182 đồng/kg.

Như vậy, giá bán xăng E5RON92 không cao hơn 20.219 đồng/lít; Xăng RON95-III không cao hơn 21.219 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 17.394 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 16.225 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 15.354 đồng/kg.

Việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h ngày 1/6/2019. Việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15h ngày 1/6/2019 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Theo nhà điều hành, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày qua giảm 2-3%. Chẳng hạn, mỗi thùng dầu RON 92 (loại xăng dùng để pha chế xăng E5 RON 92) về mức 73,29 USD, giảm hơn 3%; xăng RON 95 giảm về 75,15 USD; dầu diesel 81,3 USD...

Đây là kỳ điều hành 11 từ đầu năm đến nay và là lần thứ hai liên tiếp giá xăng, dầu được điều chỉnh giảm, hơn 1.000 đồng mỗi lít tuỳ loại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420