11:41 | 11/09/2019

Giải pháp của Hong Kong cho tình trạng suy thoái kinh tế

Kinh tế Hong Kong đang chịu ảnh hưởng nặng nề từ các cuộc biểu tình kéo dài trong hơn 2 tháng qua, gây gián đoạn hoạt động kinh doanh, khiến gần 1.000 chuyến bay phải hủy bỏ và làm nhiều nhà đầu tư e ngại.

Giới chức đánh giá các cuộc biểu tình đã ảnh hưởng đến hình ảnh quốc tế của Hong Kong, gây tổn hại đến ngành bán lẻ, nhà hàng và du lịch, tăng sức ép lên nền kinh tế vốn đã chịu tác động từ chiến tranh thương mại leo thang, rủi ro địa chính trị và bất ổn trên thị trường.

Hong Kong là quê hương của 7 công ty thuộc nhóm Fortune Global 500 (bao gồm 500 công ty lớn nhất thế giới về doanh thu). Thành phố này cũng là nơi đặt trụ sở châu Á của nhiều công ty đa quốc gia. Các cuộc biểu tình đã khiến hàng loạt doanh nghiệp lớn thiệt hại về tài chính, như Disney, HSBC, Prada, Swatch hay Cathay Pacific. Ngành bất động sản tại đây cũng chịu tác động nghiêm trọng.

Theo các số liệu thống kê mới nhất, Hong Kong chỉ tăng trưởng 0,6% trong quý II so với cùng kỳ năm ngoái – mức tăng trưởng thấp nhất trong một thập kỷ qua. So với quý trước, GDP thậm chí giảm 0,3%. Nếu tiếp tục đi xuống trong quý III, thành phố 7 triệu dân này sẽ rơi vào suy thoái. Trước tình hình đó, chính quyền Hong Kong đã phải hạ dự báo tăng trưởng kinh tế năm 2019 về 0 – 1%, thay vì 2 – 3% trước đây.

Trong bối cảnh đó, chính quyền Hong Kong vừa công bố gói kích thích trị giá 19 tỷ HKD (tương đương 2,4 tỷ USD) để duy trì việc làm, giảm gánh nặng tài chính cho mọi người. Gói kích thích gồm giảm thuế, tăng chi trả an sinh xã hội và hỗ trợ giáo dục, đồng thời miễn một số phí cho DNNVV, giảm tiền thuê tại các cơ sở do chính quyền quản lý và tạo thêm nhiều dự án cộng đồng.

Hiện tại, hệ thống DNNVV đang được hưởng nhiều lợi ích từ các chương trình hỗ trợ từ chính phủ Hong Kong. Cụ thể, các DNNVV có thể tham gia chương trình bảo lãnh tài chính vay vốn với mức vay lên tới 6 triệu HKD với thời hạn vay và trả cả gốc lẫn lãi được ân hạn lên tới 5 năm. Bên cạnh đó, hơn 40 quỹ hỗ trợ tài chính cũng cam kết đơn giản hóa thủ tục đăng ký để các DNNVV có thể tiếp cận nguồn vốn lên tới 35 tỷ HKD.

Chính quyền Hong Kong kỳ vọng rằng cùng với các biện pháp đã thông báo trong kế hoạch ngân sách 2019 – 2020, gói kích thích này sẽ tạo ra lực đẩy cho nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân Hong Kong trước các thách thức nảy sinh từ bất ổn kinh tế.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470