19:29 | 13/02/2018

Giám sát chặt mức tồn quỹ ATM, đáp ứng tối đa nhu cầu giao dịch trong dịp Tết

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản yêu cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ tiếp tục triển khai một số công việc sau để đảm bảo an ninh, an toàn ATM dịp Tết Nguyên đán.

Giao dịch an toàn hơn với máy ATM dịp Tết
Ngân hàng đã có phương án nếu ATM quá tải
Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giảm tải rất lớn cho ATM

Theo đó, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại công văn số 10441/NHNN-TT ngày 25/12/2017 và công văn số 726/NHNN-VP ngày 30/01/2018 về việc đảm bảo chất lượng, an ninh, an toàn hoạt động ATM.

Ảnh minh họa

Đồng thời, chủ động kiểm tra, phản hồi và xử lý kịp thời các sự cố về ATM theo phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng; giám sát chặt chẽ mức tồn quỹ ATM để bổ sung kịp thời, đáp ứng tối đa nhu cầu giao dịch vào những ngày Tết; rà soát các ATM thường có hiện tượng quá tải, chủ động có các biện pháp nhằm giảm tải cho việc rút tiền mặt tại các ATM.

NHNN yeu cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục đôn đốc và chỉ đạo các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại công văn số 10441/NHNN-TT ngày 25/12/2017 và công văn số 726/NHNN-VP ngày 30/01/2018 về việc đảm bảo chất lượng, an ninh, an toàn hoạt động ATM. Tăng cường kiểm tra và xử lý theo quy định các tổ chức vi phạm trong bảo đảm chất lượng dịch vụ, an ninh, an toàn hoạt động ATM trên địa bàn.

Cùng với đó, theo dõi chặt chẽ thông tin, vụ việc liên quan đến chất lượng dịch vụ, an ninh, an toàn hoạt động ATM; chỉ đạo các đơn vị liên quan xử lý kịp thời các sự cố phát sinh trên địa bàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620