15:03 | 25/06/2019

Giao dịch chứng quyền có bảo đảm tại HOSE từ 28/6

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) vừa phối hợp cùng với Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) tổ chức buổi Họp báo chuyên đề “Triển khai giao dịch chứng quyền có bảo đảm”. 

Buổi họp báo chuyên đề thông tin về giao dịch chứng quyền có bảo đảm

Ông Phạm Hồng Sơn, Phó chủ tịch UBCKNN cho biết, các sản phẩm mới đặc biệt là chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm nằm trong lộ trình phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020. Đến nay, công tác chuẩn bị cho việc giao dịch chứng quyền có bảo đảm, bao gồm các quy định pháp lý, quy chế, quy trình, cơ sở vật chất, nhân sự vận hành, tuyên truyền, đào cho nhà đầu tư, cũng đã được hoàn tất. Sắp tới, thực hiện giao dịch chứng quyền có bảo đảm tại HOSE chính thức là ngày 28/6/2019.

Theo UBCKNN, tới thời điểm hiện tại cơ quan này đã cấp phép cho 16/17 bộ hồ sơ đăng ký chào bán của 7 (trong số 8 công ty chứng khoán nộp hồ sơ), với số lượng chứng quyền đăng ký chào bán là 28,9 triệu chứng quyền, tổng giá trị chào bán tối đa đạt 104 tỷ đồng. Các tổ chức chào bán đều là các công ty chứng khoán có năng lực tài chính, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, khả năng thanh toán nợ đến hạn và đảm bảo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định.

Báo cáo kết quả chào bán, tổng số lượng chứng quyền đã phân phối là 8.622.250 chứng quyền, tương ứng với 39,37% tổng khối lượng chứng quyền được phép chào bán, trong đó có 4 sản phẩm đã phân phối hết 100% khối lượng cho các nhà đầu tư. Các tổ chức phát hành đang hoàn tất các thủ tục lưu ký chứng quyền tại VSD, đồng thời hoàn thiện các thủ tục niêm yết để giao dịch trên HOSE.

Đại diện HOSE, bà Nguyễn Thị Việt Hà, Thành viên chuyên trách HĐQT HOSE cũng đã chia sẻ: “Chứng quyền có bảo đảm là một trong những sản phẩm do HOSE chuẩn bị triển khai nhiều năm qua. Với sự hỗ trợ hiệu quả từ các sở giao dịch chứng khoán trong khu vực châu Á và các công ty chứng khoán nước ngoài, chúng tôi đã đầu tư nhiều thời gian, nguồn lực và kỳ vọng để đảm bảo có thể đưa ra thị trường sản phẩm chất lượng tốt, đáng tin cậy. Do vậy, HOSE kỳ vọng sản phẩm chứng quyền hoạt động ổn định, hiệu quả và được nhà đầu tư đón nhận tích cực sau khi giao dịch chính thức”.

Được biết, chứng quyền giao dịch trên thị trường sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư thêm một lựa chọn đầu tư với chi phí thấp so với cổ phiếu trong khi vẫn có thể tối ưu hóa lợi nhuận thu được từ biến động giá của chứng khoán cơ sở. Hiệu ứng đòn bẩy có thể mang lại cho nhà đầu tư một tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn, trong khi mức phí tổn do lỗ vốn được khống chế tối đa bằng mức chi phí đầu tư ban đầu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850