10:56 | 16/04/2018

Giới chuyên gia dự báo về giá vàng từ nay đến cuối năm

Giá vàng thế giới đã tăng hơn 3% kể từ đầu năm trong bối cảnh căng thẳng quốc tế lan rộng và thị trường chứng khoán biến động. Nhưng kim loại quý này vẫn chưa thoát ra khỏi phạm vi giao dịch khá hẹp khi mà kỳ vọng tăng lãi suất của Mỹ vẫn đang ám ảnh thị trường.

Ảnh minh họa

Giá vàng tiếp tục nhích nhẹ trong sáng nay sau khi đã tăng nhẹ trong tuần trước lên mức cao nhất kể từ ngày 25/1, do căng thẳng leo thang ở Syria, cộng thêm lệnh trừng phạt mới của Mỹ đối với Nga và căng thẳng thương mại Mỹ-Trung đã đè nặng lên thị trường chứng khoán thế giới và đồng USD.

Tính chung vàng đã tăng hơn 3% kể từ đầu năm, mức tăng tốt nhất so với các kim loại khác.

“Chúng ta đang nhìn vào xu hướng tăng của nhu cầu vàng tổng thể, có sự tương quan hợp lý với mức độ gia tăng biến động, sự suy giảm nhẹ mà chúng ta đang thấy trên thị trường chứng khoán và căng thẳng tại Syria”, David Meger của High Ridge Futures cho biết.

Tuy nhiên, vàng vẫn không thể thoát khỏi phạm vi giao dịch khá hẹp đã kiềm giữ nó suốt từ đầu năm, giữa 1.300 – 1.370 USD/oz. Khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất nhiều lần trong năm nay cũng là một yếu tố hạn chế đà tăng của vàng.

Lãi suất tại Mỹ tăng làm tăng chi phí cơ hội trong việc nắm giữ các tài sản không lợi suất như vàng.

“Bất chấp những bất ổn địa chính trị, Fed và biên bản (cuộc họp chính sách tháng 3) của Fed trong tuần này cũng khá thuyết phục rằng khả năng có thêm ba lần tăng lãi suất nữa là hoàn toàn có thể”, Bob Haberkorn - nhà chiến lược thị trường cao cấp của RJO Futures cho biết. “Đó sẽ là điều khó chịu đối với vàng trong thời gian còn lại của năm”.

Biên bản cuộc họp chính sách diễn ra ngày 20-21/3 của Fed cho thấy, tất cả các nhà hoạch định chính sách của Fed cảm nhận kinh tế Mỹ sẽ vững chắc hơn và lạm phát sẽ tăng trong vài tháng tới.

“Biên bản cuộc họp với những lời lẽ quyết liệt của Fed đã lấy bớt sức gió thổi trên các cánh buồm của vàng, và chúng tôi hy vọng (giá vàng) sẽ kiểm tra xu hướng giảm khi chúng ta tiến gần tới cuộc họp tháng 6 của FOMC”, Suki Cooper của Standard Chartered Bank viết trong một bản tin tuần này rằng.

Tuy nhiên, giá vàng đang tăng bất chấp lãi suất tại Mỹ tăng cao hơn do căng thẳng lan rộng trên thế giới, Will Rhind - Giám đốc điều hành của GraniteShares cho biết. “Đối với tôi, giá vàng đang tăng rất tốt và các nhà đầu tư đang hoạt động rất tốt”, Rhind nói, song cho biết rằng không kỳ vọng giá vàng sẽ tăng cao hơn nhiều so với hiện nay, do không có chất xúc tác thật sự.

Tong khi Walter Pehowich - Phó chủ tịch phụ trách các dịch vụ đầu tư tại Dillon Gage Metals cũng cho rằng, lo ngại về tăng trưởng kinh tế có thể sẽ bị chững lại bởi vì mức nợ của Mỹ sẽ hỗ trợ vàng vào cuối năm. “Nó (nợ của Mỹ) sẽ bắt đầu làm chậm nền kinh tế và sau đó, mọi người sẽ bắt đầu xem xét vàng như là tài sản đầu tư thay thế”, ông nói.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230