17:25 | 07/07/2018

Giữ ổn định giá các loại xăng, giảm nhẹ giá dầu diesel

Chiều ngày 7/7, Liên Bộ Công Thương - Tài chính đã thông tin về điều hành giá xăng dầu.

Xăng E5 RON92 và xăng RON95 được giữ ổn định giá

Nhằm mục đích điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đảm bảo giá xăng dầu trong nước phản ánh xu hướng giá thành phẩm xăng dầu thế giới, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát, hạn chế ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, góp phần giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, hỗ trợ đời sống sinh hoạt của người dân, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giữ ổn định giá các loại xăng, giảm nhẹ giá dầu diesel và tăng giá một số loại dầu khác.

Cụ thể, xăng E5 RON92 và xăng RON95 được giữ ổn định giá. Trong khi đó, dầu diesel 0.05S: giảm 05 đồng/lít. Ngược lại, dầu hỏa được điều chỉnh tăng lên 189 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S tăng 319 đồng/kg.

Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá như sau: Xăng E5 RON92 không cao hơn 19.611 đồng/lít; Xăng RON95-III không cao hơn 21.177 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 17.455 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 16.243 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 14.756 đồng/kg.

Tại kỳ điều chỉnh này, Liên Bộ Công Thương – Tài chính cũng quyết định chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Xăng E5 RON92: 922 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 870 đồng/lít); Xăng RON95: 161 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 198 đồng/lít); Dầu mazut: 186 đồng/kg (kỳ trước chi sử dụng 186 đồng/kg).

Việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều chỉnh giá cả đối với các mặt hàng xăng dầu được áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 7/7.

Theo Liên Bộ Công Thương – Tài chính, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 7/7 là: 80,935 USD/thùng xăng RON92 (là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92); 82,761 USD/thùng xăng RON95; 86,297 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 87,370 USD/thùng dầu hỏa; 459,223 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S.

Giá ethanol E100 đưa vào tính giá cơ sở mặt hàng xăng E5 RON92 theo Công văn số 800/BTC-QLG ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu là 14.916 đồng/lít (chưa có thuế GTGT).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170