15:47 | 11/07/2018

Giữ vững chất lượng hoạt động tín dụng

Đó là thông điệp được Ban lãnh đạo NHCSXH đưa ra tại Hội nghị đánh giá thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2018 diễn ra mới đây.

Hơn 6,7 triệu hộ còn dư nợ

Theo báo cáo tại Hội nghị, trong 6 tháng đầu năm 2018, NHCSXH đã bám sát các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thống đốc NHNN Việt Nam và Nghị quyết HĐQT, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp, chỉ đạo điều hành hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên tất cả các lĩnh vực hoạt động.

Đồng chí Dương Quyết Thắng, Tổng giám đốc NHCSXH phát biểu quán triệt nhiệm vụ 6 tháng cuối năm của ngân hàng

Nguồn vốn đã đáp ứng kịp thời nhu cầu giải ngân các chương trình tín dụng chính sách và đảm bảo nguồn vốn thanh khoản; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra giám sát, tích cực thực hiện các giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng một cách bền vững. Cùng với đó, công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, kế toán và quản lý tài chính, truyền thông, thi đua khen thưởng, văn phòng được quan tâm thực hiện tốt.

Đến ngày 30/6/2018, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội đạt 189.105 tỷ đồng, tăng 13.723 tỷ đồng, tương đương 7,8% so với năm 2017. Trong đó, nguồn vốn điều lệ đạt 13.893 tỷ đồng, tăng 3.197 tỷ đồng; nguồn vốn nhận ủy thác từ  ngân sách địa phương đạt 10.908 tỷ đồng, tăng 1.863 tỷ đồng; huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trên thị trường đạt 22.548 tỷ đồng, tăng 4.054 tỷ đồng.

Tổng dư nợ các chương trình tín dụng đến nay đạt 181.768 tỷ đồng, tăng 9.978 tỷ đồng so với cuối năm 2017, với hơn 6,7 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. Trong đó, dư nợ các chương trình tín dụng theo kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao đạt 160.837 tỷ đồng, hoàn thành 67% kế hoạch cả năm.

Chất lượng hoạt động tín dụng chính sách không ngừng được củng cố, nâng cao. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh hiện nay chỉ chiếm 0,81% tổng dư nợ, trong đó nợ quá hạn chiếm tỷ lệ 0,42%.

Trong 6 tháng đầu năm, NHCSXH đã thực hiện kiểm tra toàn diện tại 8 chi nhánh; kiểm tra chuyên đề tại 6 chi nhánh; Phối hợp, làm việc với các cơ quan Thanh tra, Kiểm toán theo quy định.

Cùng với đó, NHCSXH đã thực hiện báo cáo kết quả 3 năm thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Với kết quả cụ thể kể từ khi có Chỉ thị 40-CT/TW đến nay, ngân sách nhà nước đã cấp bổ sung cho NHCSXH là 4.142,5 tỷ đồng và ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay tăng 7.100 tỷ đồng, riêng 6 tháng đầu năm 2018 tăng 1.863 tỷ đồng so với cuối năm 2017, đưa tổng nguồn vốn ủy thác của địa phương đến 30/6/2018 đạt 10.908 tỷ đồng. Ngoài ra, các địa phương trong cả nước đã tiếp tục quan tâm hỗ trợ NHCSXH về trụ sở, phương tiện và trang thiết bị làm việc.

Với doanh số cho vay trong 6 tháng đầu năm đạt 33.998 tỷ đồng tăng 2.756 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước đã giúp hơn 1,2 triệu lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn. Vốn tín dụng chính sách góp phần hỗ trợ, đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 137 nghìn lao động, trong đó gần 3 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp gần 10 nghìn HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; xây dựng gần 840 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng trên 14,6 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 100 căn nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP…

Nhân rộng những điển hình tiên tiến

Trên cơ sở kết quả hoạt động đã đạt được của toàn hệ thống trong 6 tháng đầu năm, đồng chí Dương Quyết Thắng, Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc NHCSXH ghi nhận, biểu dương những nỗ lực của toàn hệ thống thời gian qua đã bám sát các chỉ đạo, định hướng, hoàn thành nhiệm vụ được giao trước những khó khăn, thách thức trong những tháng đầu năm.

Để hoàn thành kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao, đồng chí Dương Quyết Thắng yêu cầu các đơn vị chủ động khai thác, huy động nguồn lực để bổ sung vốn cho vay các đối tượng trên địa bàn, đặc biệt chương trình nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP; Chủ động xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho năm tiếp theo; Tiếp tục tham mưu cho các cấp, các ngành tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 401 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm tham mưu cấp vốn cho vay các chương trình tín dụng chính sách và nguồn vốn ủy thác tại địa phương sang NHCSXH.

Cụ thể, các đơn vị cần tập trung thực hiện tốt công tác phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt, đối với các chi nhánh có chất lượng tín dụng còn thấp hoặc chưa ổn định, chất lượng hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn; Nghiêm túc thực hiện lịch giao dịch tại xã.

Các đơn vị trong hệ thống NHCSXH cần thực hiện tốt công tác quản lý và xử lý nợ bị rủi ro, theo dõi, nắm bắt tình hình thiên tai xảy ra tại các địa phương, kịp thời triển khai các giải pháp phòng chống, khắc phục hậu quả; Hoàn thiện Quy chế Tổ chức và hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ NHCSXH và thực hiện chương trình kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, phúc tra các chi nhánh tỉnh, thành phố.

Cùng với đó, các đơn vị tiếp tục tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về các chính sách tín dụng của Đảng và Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do NHCSXH thực hiện; Tiếp tục thực hiện tốt các phong trào thi đua, phấn đấu hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm và cả năm 2018, đánh giá khen thưởng kịp thời để động viên, khích lệ cán bộ phát huy năng lực, trí tuệ và sự sáng tạo.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.335 26.198 26.669 28.793 29.254 199,20 206,24
BIDV 23.255 23.345 26.186 26.555 28.809 29.263 202,92 206,41
VietinBank 23.234 23.334 26.134 26.639 28.746 29.306 202,78 206,53
Agribank 23.250 23.340 26.182 26.535 28.815 29.252 202,98 206,48
Eximbank 23.230 23.330 26.175 26.526 28.874 29.260 203,59 206,31
ACB 23.250 23.330 26.184 26.521 28.991 29.291 203,71 206,33
Sacombank 23.249 23.341 26.249 26.508 28.989 29.344 203,75 206,82
Techcombank 23.225 23.335 25.954 26.672 28.589 29.408 202,36 207,60
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.197 26.656 29.067 29.474 203,82 207,50
DongA Bank 23.250 23.330 26.210 26.520 28.920 29.280 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.190
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.190
36.350
Vàng SJC 5c
36.190
36.370
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560