16:20 | 10/07/2018

Grab sẽ bổ sung thêm các dịch vụ

Grab vừa chính thức công bố GrabPlatform, một phần trong chiến lược nền tảng mở để trở thành siêu ứng dụng cho cuộc sống hằng ngày đầu tiên tại Đông Nam Á.

Grab trao quà cho các trẻ em kém may mắn
Grab tổ chức chương trình “Hè vui an toàn - Bé hiểu giao thông”
Toyota đầu tư 1 tỷ USD vào Grab

Theo đó, Grab sẽ bổ sung thêm nhiều dịch vụ được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày vào ứng dụng Grab, thông qua sự kết hợp cùng các đối tác cao cấp nhất trong từng ngành.

Các đối tác cũng có thể mở rộng hoạt động của mình khắp Đông Nam Á một cách hiệu quả nhờ tận dụng cơ sở người dùng và kênh phân phối rộng khắp của Grab thông qua GrabPlatform - một loạt giao diện lập trình ứng dụng (API) cho phép các đối tác truy cập vào các tính năng công nghệ của Grab như logistics và thanh toán.

“GrabPlatform mở rộng thêm nhiều giá trị kinh tế cho cả khu vực Đông Nam Á. Nhiều hơn cả những gì chúng ta có thể tự tạo cho chính mình" - ​ông Anthony Tan, CEO Tập đoàn và đồng sáng lập Grab chia sẻ.

Nhân dịp này, Grab cũng giới thiệu dịch vụ phục vụ cuộc sống hằng ngày mới nhất của mình mang tên GrabFresh - dịch vụ giao nhận hàng tạp hóa theo yêu cầu. Có mặt trên ứng dụng Grab, đây là dịch vụ tích hợp đầu tiên trên GrabPlatform giữa Grab với đối tác HappyFresh - nhà cung cấp hàng tạp hóa số 1 Đông Nam Á.

Từ tháng 7 này, Grab sẽ mở rộng hoạt động của mình vào lĩnh vực chi tiêu gia đình lớn nhất trong khu vực và tiến thêm một bước nữa trên hành trình trở thành siêu ứng dụng cho cuộc sống hằng ngày ở khu vực.

Cụ thể, khách hàng sẽ có được những trải nghiệm hoàn toàn mới khi ứng dụng Grab giờ đây không chỉ cung cấp các dịch vụ mà còn cung cấp thông tin liên quan chính xác ngay khi bạn cần. Màn hình chính của ứng dụng Grab cho phép thao tác một chạm đơn giản để truy cập vào các lựa chọn thanh toán và dễ dàng điều hướng đến tất cả dịch vụ phục vụ cho cuộc sống hàng ngày.

“Hơn 6 năm qua, chúng tôi luôn nỗ lực không ngừng để cải tiến công nghệ và mở rộng hoạt động của mình. Giá trị và năng lực công nghệ của chúng tôi đã được kiểm chứng thông qua chính những dịch vụ Grab. Chúng tôi đã phát triển từ việc sử dụng công nghệ để xây dựng nền tảng đặt xe cho các công ty taxi đến việc cung cấp đội ngũ tài xế cho các công ty thương mại điện tử. Giờ đây chính là thời điểm thích hợp để mang những gì tốt đẹp nhất của Grab chia sẻ đến một nhóm các đối tác chọn lọc và dần dần chúng tôi sẽ đưa nền tảng của mình mở rộng đến toàn bộ hệ sinh thái tại Đông Nam Á...” ông Anthony Tan ​cho biết thêm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560