10:09 | 20/06/2019

Hà Nội: 17 xã, phường thuộc 10 quận, huyện đã qua 30 ngày không phát sinh bệnh dịch tả lợn châu Phi

Thông tin trên được nêu tại Báo cáo số 303/BC-SNN về diễn biến và kết quả công tác phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn TP. Hà Nội, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hôm 17/6.

Hỗ trợ kinh phí phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
Các ngân hàng đã cho vay hỗ trợ người chăn nuôi lợn 357 tỷ đồng
Dịch tả lợn vẫn diễn biến phức tạp
Tìm lối thoát hiểm cho dịch tả lợn châu Phi
Ảnh minh họa

Danh sách 17 xã, phường thuộc 10 quận, huyện dịch bệnh đã qua 30 ngày không phát sinh, gồm: phường Gia Thụy (quận Long Biên), phường Tứ Liên (quận Tây Hồ), phường Thanh Trì và Định Công (quận Hoàng Mai), phường La Khê và Phúc La (quận Hà Đông), phường Cổ Nhuế 2, Thụy Phương (quận Bắc Từ Liêm), phường Xuân Phương, Phương Canh (quận Nam Từ Liêm), xã Kim Lan, Ninh Hiệp, thị trấn Yên Viên (huyện Gia Lâm), xã Tứ Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Kim An (huyện Thanh Oai), xã Dị Nậu (huyện Thạch Thất), thị trấn Phú Minh (huyện Phú Xuyên).

Tuy nhiên, cũng theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong ngày 17/6, bệnh dịch tả lợn Châu Phi tiếp tục phát sinh tại 326 hộ chăn nuôi thuộc 16 quận, huyện, thị xã của Hà Nội, dẫn tới phải tiêu hủy 7.583 con lợn với trọng lượng 506.741kg.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận định, bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn Thành phố vẫn có diễn biến phức tạp, chiều hướng lây lan nhanh, ở phạm vi rộng, ở các quy mô chăn nuôi lớn hơn và có điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học tốt hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950