11:17 | 10/12/2014

Hà Nội ban hành kế hoạch cho vay vốn đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV

UBND TP.Hà Nội vừa ban hành Kế hoạch số 204/KH-UBND về triển khai thực hiện cho vay vốn đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg ngày 26/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ.


Ảnh minh họa

Kế hoạch nhằm tạo sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong quá trình thực hiện Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg trên địa bàn toàn thành phố, đảm bảo các bước triển khai được chính quy, bài bản, khoa học theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Đồng thời đảm bảo cho vay đúng đối tượng thụ hưởng của chương trình, đồng vốn tín dụng chính sách giúp cho các đối tượng thụ hưởng có việc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng.

Nội dung kế hoạch gồm: Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên địa bàn về chủ trương, chính sách tín dụng theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg để các đối tượng thuộc chính sách tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Thực hiện rà soát, thống kê số lượng đối tượng và nhu cầu vay vốn của đối tượng thuộc diện được vay vốn trên địa bàn theo quy định tại Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ ngành Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội và Hội đoàn thể các cấp. Tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện thủ tục vay vốn, giải ngân đáp ứng nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trong việc tuyên truyền, rà soát đối tượng đủ điều kiện vay vốn, kiểm tra, giám sát, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; Chủ trì phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ ngành Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội và Hội đoàn thể các cấp để triển khai thực hiện xong trước 15/1/2015.

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện thủ tục vay vốn, giải ngân đáp ứng nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng từ quý I/2015. Hướng dẫn quy trình và thủ tục cho vay đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện, triển khai cho vay, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ bị rủi ro theo quy định.

Đồng thời, phối hợp UBND quận, huyện, thị xã, các Hội đoàn thể thông tin tuyên truyền, công khai quy trình nghiệp vụ và giải ngân đến các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn.

L.T

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950