09:51 | 08/10/2019

Hà Nội: 'Cà phê đường tàu' sẽ bị dẹp trước ngày 12/10

UBND TP. Hà Nội vừa chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm trật tự ATGT đường sắt trên địa bàn. Việc xử lý phải hoàn thành trước ngày 12/10/2019. 

UBND thành phố Hà Nội đã nhận được một số văn bản của Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đường sắt Việt Nam về việc xử lý trật tự ATGT đường sắt trên địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng; văn bản của Công ty cổ phần Đường sắt Hà Thái về việc tổ chức ngăn chặn, xử lý dứt điểm vi phạm phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; văn bản của Công ty cổ phần Đường sắt Hà Ninh về việc bàn giao để phối hợp quản lý các lối đi tự mở qua đường sắt.

Đáng lưu ý, tại văn bản ngày 3/10, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị UBND thành phố chỉ đạo các quận: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng kiên quyết xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm trật tự ATGT đường sắt; thực hiện các biện pháp ngăn chặn, giải tán các điểm tụ tập đông người quay phim, chụp ảnh, ngồi uống cà phê trong lòng đường sắt, tiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra tai nạn nghiêm trọng.

UBND thành phố đã chỉ đạo các quận, huyện: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Hoài Đức, Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm và Mê Linh chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm trật tự ATGT đường sắt trên địa bàn. Việc xử lý phải hoàn thành trước ngày 12/10/2019. 

Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của UBND các quận, huyện nêu trên và báo cáo UBND Thành phố trước ngày 12/10.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750