15:08 | 10/07/2019

Hà Nội chính thức điều chỉnh địa giới quận Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

Theo nghị quyết vừa được Hội đồng Nhân dân (HĐND) TP.Hà Nội thông qua, một số tổ dân phố của quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm sẽ được điều chuyển về quận Cầu Giấy.

Sáng 10/7, HĐND TP.Hà Nội đã chính thức thông qua Nghị quyết điều chỉnh địa giới hành chính 3 quận Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm.

Theo tờ trình của UBND thành phố, do lịch sử hình thành các cụm dân cư, tổ dân phố từ những năm 1980, quận Cầu Giấy đang quản lý một số tổ dân phố nằm ngoài địa giới hành chính của quận.

Cụ thể, phường Nghĩa Tân (quận Cầu Giấy) đang quản lý 8 tổ dân phố Bắc Nghĩa Tân thuộc địa giới hành chính của phường Cổ Nhuế 1 (quận Bắc Từ Liêm).

Phường Mai Dịch (quận Cầu Giấy) đang quản lý tổ dân phố 28, tập thể bệnh viện 19/8 thuộc địa giới hành chính phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm.

Việc các phường trên quản lý dân cư của các tổ dân phố nằm ngoài địa giới hành chính của mình là không đúng quy định của pháp luật.

Điều này cũng tạo ra không ít tồn tại, bất cập, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý do sự chồng chéo về thẩm quyền, ảnh hưởng đến người dân trong việc thực hiện các giao dịch hành chính và thực hiện nghĩa vụ của công dân với cơ quan nhà nước ở địa phương.

Với việc điều chỉnh này, toàn bộ diện tích của 8 tổ dân phố (các tổ 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32) Bắc Nghĩa Tân đang thuộc địa giới hành chính của phường Cổ Nhuế 1 (quận Bắc Từ Liêm) về phường Nghĩa Tân (quận Cầu Giấy); diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh là trên 10 ha, dân số hơn 6.000 người.

UBND thành phố cũng đề nghị chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên của tổ dân phố số 28, phường Mỹ Đình 2 (quận Nam Từ Liêm) về địa giới phường Mai Dịch (quận Cầu Giấy) quản lý; dân số khu vực đề nghị điều chỉnh là hơn 700 người với diện tích trên 1,8 ha.

Sở dĩ còn hiện trạng này, theo lý giải của Ban Pháp chế HĐND thành phố, là vì khi làm hồ sơ trình Chính phủ quyết định tách huyện Từ Liêm thành 2 quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, UBND TP.Hà Nội và UBND huyện Từ Liêm "không kịp hoàn thiện hồ sơ để điều chỉnh địa giới hành chính" liên quan đến 8 tổ dân phố khu vực Bắc Nghĩa Tân "do thời gian gấp".

Khi thẩm tra hồ sơ của UBND thành phố, Ban Pháp chế "đã có đề nghị bổ sung nhưng không kịp nên UBND thành phố đã đề nghị để lại". Do đó, 8 tổ dân phố này không được đề cập đến trong Nghị quyết số 132 ngày 27.12.2013 của Chính phủ.

Đối với tổ dân phố số 28 - Tập thể bệnh viện 198 cũng trong tình trạng tương tự, khi tách huyện Từ Liêm thành 2 quận, UBND các cấp của Hà Nội đã không điều chỉnh địa giới hành chính của xã Mỹ Đình (huyện Từ Liêm) và phường Mai Dịch (quận Cầu Giấy). Ban Pháp chế qua thẩm tra hồ sơ đã kiến nghị UBND thành phố,  nhưng cũng "do thời gian gấp nên không kịp hoàn thiện đưa vào hồ sơ để điều chỉnh".

Theo UBND TP.Hà Nội, việc điều chỉnh này đã được lấy ý kiến cử tri và đều đạt tỷ lệ trên 90% đồng ý.

Ngoài các khu vực này, Ban Pháp chế HĐND thành phố cũng đề nghị UBND thành phố tiếp tục rà soát tổng thể trên toàn địa bàn, đặc biệt các đơn vị thường xuyên xảy ra tranh chấp địa giới hành chính để có thống nhất điều chỉnh vào các năm tiếp theo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950