09:31 | 23/01/2019

Hà Nội cơ cấu lại ngành nông nghiệp

Vừa qua, UBND TP. Hà Nội đã ban hành Quyết định số 437/QĐ-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố giai đoạn 2019-2020.

Mô hình trồng hoa lan công nghệ cao tại Đan Phượng, Hà Nội

Theo đó mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp giai đoạn 2019-2020 bình quân đạt 2,5-3,0%, có trên 90% số xã và trên 10 huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân dân cư nông thôn đạt trên 49 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt 70-75%, tỷ lệ che phủ rừng 6,2%, trên 70% số gia súc, gia cầm giết mổ đuợc kiểm soát, tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn giảm còn dưới 1,5%.

Tập trung xây dựng, phát triển các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, an toàn thực phẩm, gắn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phát triển các sản phẩm chủ lực của Thủ đô.

Phấn đấu tốc độ gia tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt khoảng 1,5-1,7%/năm, thu nhập trên 1 ha tăng khoảng 3%/năm, sử dụng giống cây trồng đảm bảo chất lượng, có 50% diện tích cây trồng trở lên được ký hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm; phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao; chuyển đổi 1.850 ha đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn, kết hợp phát triển các mô hình du lịch dịch vụ, sinh thái.

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi, phù hợp nhu cầu thị trường; khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, xa khu dân cư, phát triển chăn nuôi hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; tập trung cải tạo con giống theo hướng tăng năng suất, chất lượng.

Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn xây dựng thương hiệu sản phẩm; khuyến khích doanh nghiệp, hộ gia đình đầu tư lò giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.

Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản tự nhiên, gắn tôn tạo cảnh quan phục vụ các hoạt động dịch vụ du lịch. Khai thác hợp lý, hiệu quả mặt nước trên địa bàn thành phố để phát triển sản theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm. 

Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp vùng thấp trũng sang nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi tập trung xa khu dân cư. Tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi, đầu tư nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái.

Phấn đấu đến năm 2020 nâng mức thu nhập 1 ha đất lâm nghiệp lên 40 triệu đồng, tỷ lệ che phủ rừng 6,2%.

Phấn đấu đến năm 2020 không còn hợp tác xã yếu kém, có từ 80-90% hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên; đào tạo 80% cán bộ chủ chốt hợp tác xã, trong đó, 60% đạt trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao đẳng trở lên. Tốc độ tăng trưởng bình quân của hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 2-3%/năm.

Giai đoạn 2019-2020, mỗi năm xây dựng 3 mô hình hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm và 2 mô hình hợp tác xã liên kết chuỗi trong sản xuất nông nghiệp.

Phát triển các dạng hình kinh tế trang trại, gia trại theo chuỗi liên kết, kết hợp phát triển du lịch, giáo dục trải nghiệm gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất và đầu tư và đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của thành phố. 

Tiếp tục thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2019-2020 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 7/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng giá trị sản xuất nghề, làng nghề chiếm 8,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thành phố...

Phấn đấu đến năm 2020 số xã đạt chuẩn nông thôn mới 347 xã trở lên, có 10 huyện trở lên đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân dân cư nông thôn đạt 49 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn dưới 1,5%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820