10:27 | 18/05/2018

Hà Nội dành hơn 180 tỷ đồng làm đường nối KCN Bắc Thường Tín với tỉnh lộ 427

UBND TP.Hà Nội vừa ban hành Quyết định phê duyệt Dự án xây dựng tuyến đường nối khu công nghiệp Bắc Thường Tín với tỉnh lộ 427, huyện Thường Tín. 

Hà Nội dành hơn 14 tỷ đồng cải tạo, sửa chữa tuyến đường Hồng Hà
Hà Nội dành hơn 43 tỷ đồng xây dựng cầu Bắc Linh Đàm
Hà Nội dành hơn 265 tỷ đồng nâng cấp, cải tạo QL21B đoạn qua thị trấn Kim Bài

Dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố làm chủ đầu tư.

Ảnh minh họa

Theo quyết định, xây dựng tuyến đường nêu trên dài khoảng 3.433m và hai nhánh đấu nối lên đê hữu Hồng dài khoảng 295,2m, bề rộng mặt đường 11m. Ngoài ra, còn có các công trình hạ tầng kỹ thuật trên tuyến như: Hệ thống thoát nước, cống qua kênh, cống ngang đường, rãnh thoát nước, mương hoàn trả, cây xanh, điện chiếu sáng và tổ chức an toàn giao thông. Giá trị tổng mức đầu tư thực hiện các hạng mục công trình này hơn 186 tỷ đồng từ ngân sách thành phố.

Dự án được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2018 - 2020 nhằm xây dựng tuyến đường từ khu công nghiệp Bắc Thường Tín kết nối với Đường tỉnh 427 sau đó kết nối với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ và Quốc lộ 1A (cũ), hình thành tuyến đường giao thông đối ngoại của khu công nghiệp Bắc Thường Tín theo quy hoạch được duyệt. 

Đồng thời, từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tại khu vực, tạo điêu kiện cho các phương tiện ra vào khu công nghiệp cũng như đáp ứng nhu câu đi lại của nhân dân trong khu vực được thuận lợi, thúc đẩy thu hút đầu tư, góp phần phát triển kinh tế, xã hội cho huyện Thường Tín và cho thành phố.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, tính pháp lý của hồ sơ trình phê duyệt. Có trách nhiệm tiếp thu toàn bộ các ý kiến thẩm định, góp ý của các sở, ngành. Trong quá trình thực hiện các trình tự, thủ tục kế tiếp theo qui định của pháp luật về xây dựng, về lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp luật liên quan.

Tổ chức quản lý, thực hiện dự án theo các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND thành phố về quản lý đầu tư xây dựng; sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo chất lượng công trình, đáp ứng tiến độ được duyệt. Tổ chức tốt biện pháp thi công, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn giao thông cho người và phương tiện trong quá trình thi công công trình, có phương án hạn chế tối đa ảnh hưởng đến khu vực lân cận, xung quanh dự án.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620