16:25 | 15/05/2018

Hà Nội: Điều chỉnh quy hoạch Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội

UBND TP.Hà Nội Nguyễn Đức Chung vừa ký ban hành Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội, tỷ lệ 1/500 tại các phường Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai và Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm.

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2 tỉnh Long An, Thái Bình
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh
Công bố điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng TPHCM

Theo Quyết định, Quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội, tỷ lệ 1/500 tại các phường Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai và Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm.

Ảnh minh họa

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội, tỷ lệ 1/500 thuộc một phần ô quy hoạch kí hiệu GS1.2 nằm trong Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, thuộc địa giới hành chính các phường Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai và Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Ranh giới nghiên cứu quy hoạch có phía Bắc giáp Khu công nghiệp Nam Thăng Long; Phía Tây giáp tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang B= 40m; Phía Tây Bắc giáp khu đất nông nghiệp, trồng hoa màu; Phía Đông giáp tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang B= 40m và khu dân cư; Phía Nam giáp tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang B= 60m. Quy mô diện tích đất nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 203,66ha. Quy mô dân số dự kiến phục vụ tái định cư trong phạm vi dự án khoảng 1.000 người. Số người làm việc trong dự án khoảng 34.000-36.000 người.

Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trong Vành đai xanh sông Nhuệ là vùng không gian xanh, sinh thái chuyển tiếp giữa khu vực nội đô và vùng đô thị phát triển mở rộng, cung cấp không gian mở, công viên sinh thái kết hợp chức năng nghiên cứu khoa học công nghệ cao và tiện ích thiết yếu phục vụ môi trường nghiên cứu. Là Khu công nghệ cao sinh học được đầu tư, xây dựng đồng bộ để phát triển thành một khu kinh tế, khoa học kỹ thuật chất lượng cao, hiện đại; nghiên cứu, giáo dục, phát triển, ứng dụng sản xuất thực nghiệm và chuyển giao công nghệ cao.

Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội do Công ty Pacific Land Limited - Ireland đầu tư với tổng vốn đầu tư dự kiến là 250 triệu USD cho hạ tầng kỹ thuật và một số công trình dịch vụ, chung cư cao tầng, ký túc xá (không bố trí đất làm nhà ở gia đình); 800 triệu USD cho các thiết bị đặc chủng như đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm, viện nghiên cứu, trường đại học.

Với quy mô diện tích đất lập quy hoạch khoảng 203,66ha; Quy mô dân số dự kiến phục vụ tái định cư khoảng 1.000 người, Khu công nghệ cao sinh học được đầu tư, xây dựng đồng bộ để phát triển thành một khu kinh tế, khoa học kỹ thuật chất lượng cao, hiện đại; nghiên cứu, giáo dục, phát triển, ứng dụng sản xuất thực nghiệm và chuyển giao công nghệ cao.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830