15:03 | 15/03/2018

Hà Nội duyệt nhiệm vụ quy hoạch hai trường đại học

UBND TP.Hà Nội vừa phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Học viện Báo chí - Tuyên truyền và Trường Đại học Đại Nam, tỷ lệ 1/500.

TP.HCM: Duyệt nhiệm vụ quy hoạch 1/5000 khu du lịch biển Cần Giờ
Hà Nội phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Bệnh viện Bạch Mai
Hà Nội duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu NOXH La Tinh - Đông La

Cụ thể, theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Học viện Báo chí và Tuyên truyền, số 36 đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội, diện tích khoảng 5,7ha (diện tích đất chính xác được xác định trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500). Quy mô đào tạo khoảng 7.950 sinh viên/năm.

Ảnh minh họa

Việc lập quy hoạch chi tiết nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có, được nhà nước giao quản lý sử dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển của học viện theo chủ trương được cấp thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển đô thị trên địa bàn; Hình thành mô hình đào tạo tiên tiến đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, có không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại.

Học viện Báo chí và Tuyên truyền chịu trách nhiệm tự bỏ kinh phí để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Thời gian hoàn thành hồ sơ là 6 tháng tính từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và có đủ cơ sở pháp lý, các tài liệu theo quy định.

Theo Quyết định số 1121/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Trường Đại học Đại Nam, tỷ lệ 1/500 tại các phường Phú Lương, Phú Lãm, quận Hà Đông, Hà Nội,  diện tích khoảng 8,7ha. Quy mô đào tạo khoảng 8.000 sinh viên (bao gồm khối đào tạo thường xuyên, khối đào tạo sau đại học và khối đào tạo liên thông).

Việc điều chỉnh quy hoạch nhằm xây dựng Trường Đại học Đại Nam hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng, khớp nối với khu dân cư lân cận, đáp ứng các tiêu chuẩn của khu vực giáo dục đào tạo, tiện nghi, hiện đại và có tính truyền thống, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950