11:27 | 08/10/2019

Hà Nội: Gần 15% mẫu thịt kiểm nghiệm không đạt chỉ tiêu vi sinh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội vừa rà soát kết quả công tác lấy mẫu kiểm tra, giám sát chất lượng và tiếp nhận, hậu kiểm công bố, tự công bố vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm 9 tháng năm 2019.

Vẫn còn trung bình hơn 7% mẫu thực phẩm không đạt an toàn
TP. HCM: Phối hợp bắt giữ và xử lý các hành vi bơm tạp chất vào tôm
An toàn thực phẩm: Cần tăng cường giám sát, xử lí vi phạm
Ảnh minh họa

Tổng hợp trong 9 tháng qua, các đơn vị thuộc Sở đã tiến hành kiểm tra, giám sát và lấy 3.266 mẫu nông, lâm, thủy sản. Trong đó, phát hiện 181/3.266 mẫu vi phạm, chiếm 5,5%, giảm so với cùng kỳ năm 2018 là 6,1%.

Cụ thể, tỷ lệ mẫu thịt không đạt các chỉ tiêu vi sinh là 98/658 mẫu, chiếm 14,9%; 43/1.458 mẫu rau, củ, quả tươi tồn dư thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng, chiếm 2,9%; tỷ lệ mẫu thủy sản vi phạm về chỉ tiêu hóa chất, kháng sinh là 19/806 mẫu, chiếm 2,4%.

Trung tâm Phân tích và Chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp đã sử dụng xe kiểm nghiệm nhanh của thành phố, xét nghiệm nhanh 450 mẫu, các mẫu đều âm tính với các chỉ tiêu phân tích về an toàn thực phẩm.

Với những mẫu vi phạm an toàn thực phẩm, đơn vị thuộc Sở đã tiến hành cảnh báo nguy cơ, yêu cầu khắc phục và truy xuất nguồn gốc, xác định nguyên nhân tại các cơ sở có mẫu vi phạm.

Thực hiện nhiệm vụ trên, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cũng đã lấy 84 mẫu thuốc bảo vệ thực vật (có kết quả 33/84 mẫu, trong đó có 2 mẫu không đạt), 49 mẫu phân bón (có kết quả 15/49 mẫu, trong đó có 5 mẫu không đạt), 44 mẫu giống cây trồng (có kết quả 35/44 mẫu, trong đó có 6 mẫu không đạt). Đối với những mẫu có chỉ tiêu chất lượng không đạt yêu cầu, Chi cục đã tiến hành xử lý theo đúng quy định.

Đáng chú ý, trong 9 tháng, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Hà Nội đã thực hiện tiếp nhận 791 bản tự công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm chế biến bao gói sẵn của các doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp quản lý.

Nhìn chung, việc tổ chức hậu kiểm, kiểm tra chất lượng sản phẩm tự công bố đã được các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết hợp thông qua việc thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu giám sát và việc thanh kiểm tra chuyên ngành, đột xuất theo quy định. Qua đó, đã lấy 141 mẫu sản phẩm chế biến để kiểm tra chất lượng, hậu công bố sản phẩm, gồm 51 sản phẩm chế biến từ thịt, 63 sản phẩm chế biến từ thực vật, 24 sản phẩm thủy sản chế biến, 3 sản phẩm muối, gia vị. Kết quả chỉ phát hiện 1 sản phẩm không đạt chỉ tiêu so với công bố và 1 sản phẩm tồn dư Chloramphenicol.

Ngoài ra, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Nội đã tiếp nhận 36 bản công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật, 127 bản công bố hợp quy phân bón, 21 bản công bố hợp quy giống cây trồng…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690