11:09 | 11/07/2019

Hà Nội: Giá nhà mặt phố thường đắt hơn từ 1,5-2,5 lần giá nhà riêng

Thông tin trên vừa được ông Nguyễn Quốc Anh, Phó Tổng giám đốc Batdongsan.com.vn chia sẻ khi đề cập đến thị trường nhà đất Hà Nội. Theo vị này, chênh lệch giá cao nhất là tại quận Hoàn Kiếm.

Bất động sản Hà Nội quý II: Giá tăng ở hầu hết phân khúc
CBRE: Khu vực phía Đông chiếm tới 80% tổng số căn mở bán mới
FDI vào bất động sản giảm 76%: Chưa chắc là một điểm đáng ngại

Thống kê của Batdongsan.com.vn cũng cho thấy xu hướng tăng mạnh hơn về giá nhà riêng tại các quận ngoài trung tâm so với các quận trong trung tâm.

Chẳng hạn như trong giai đoạn 2015-2018, giá nhà riêng tại các quận trung tâm như Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Ba Đình, Đống Đa, Tây Hồ tăng từ 1% đến 7%. Con số tăng trưởng này đối với các quận ngoài trung tâm như Nam Từ Liêm, Hoàng Mai, Bắc Từ Liêm, Long Biên, Hà Đông đạt tới mức tăng từ 13% đến 16%.

Còn tại thời điểm quý II, giá nhà riêng tại một số quận huyện như Cầu Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân và giá nhà mặt phố tại một số quận như Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình có sự biến động nhẹ so với quý I.

Theo ông Nguyễn Quốc Anh, trừ quận Hoàn Kiếm, nhà mặt phố và nhà riêng tại các quận xa trung tâm thành phố Hà Nội có giá rao bán tăng mạnh hơn các quận trung tâm.

Cụ thể, từ năm 2015-2018, nhà mặt phố 7 quận nội thành trung tâm là Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân đều tăng giá. Trong đó, Hoàn Kiếm có mức tăng trung bình cao nhất với 24%, từ khoảng giá 400 triệu đồng/m2 năm 2015 đã chạm mức ngoài 500 triệu đồng/m2 năm 2018. Trong khi đó, 6 quận còn lại, mức tăng dao động từ 10-17%.

Một điểm đáng chú ý nữa là giá nhà riêng ở các quận Ba Đình, Đống Đa, Cầu Giấy có xu hướng ngang bằng với quận Hoàn Kiếm. Nguyên nhân là bởi nhà riêng các quận này sở hữu mặt ngõ vẫn có thể sử dụng làm kinh doanh. Trong khi đó, nhà riêng/nhà ngõ ở quận Hoàn Kiếm thường có diện tích hẹp, chật chội.

Báo cáo nghiên cứu thị trường bất động sản quý II/2019 cho thấy, lượng tin đăng trên Batdongsan.com.vn đã tăng trưởng 184% trong vòng 3 năm gần đây, đặc biệt tại TP.HCM và Hà Nội. Dẫn đầu sự tăng trưởng này là Hà Nội và TP.HCM khi lượng tin đăng Hà Nội tăng 50% và TP.HCM tăng 100% trong suốt giai đoạn từ 2015 đến 2018.

So với cùng kỳ 2018, quý II/2019 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ lượng tin đăng ở Hà Nội và TP.HCM, với mức tăng lần lượt tương ứng 42% tại Hà Nội và 35% tại TP.HCM. Các tỉnh có mức tăng mạnh về tổng lượng tin đăng có thể kể đến Vũng Tàu và Hải Phòng lần lượt đạt mức tăng 90% và 81% so với thời điểm quý II/2018. Về loại hình bất động sản có lượng tin đăng cao nhất phải kể đến loại hình nhà trọ cho thuê và biệt thự, liền kề bán tại thời điểm quý II/2019.

Báo cáo nghiên cứu thị trường bất động sản của Batdongsan.com.vn được tổng hợp từ 3 chỉ số chính: chỉ số tin đăng, chỉ số mức độ quan tâm và chỉ số giá. Trong đó, chỉ số tin đăng thể hiện nguồn hàng cả sơ cấp và thứ cấp của thị trường bất động sản; chỉ số mức độ quan tâm thể hiện xu hướng và nhu cầu thị trường; chỉ số giá thể hiện sự biến động cung cầu của thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.200
39.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.200
39.450
Vàng SJC 5c
39.200
39.470
Vàng nhẫn 9999
39.080
39.580
Vàng nữ trang 9999
38.780
39.580