09:18 | 13/08/2019

Hà Nội: Kiểm tra, đề xuất, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Vừa qua, UBND TP. Hà Nội đã ban hành Công văn số 3398/UBND-ĐT, yêu cầu các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-HĐND, ngày 8/7/2019, của HĐNĐ thành phố về việc thông qua điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2019; danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019.

Quy định mới về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
TP.HCM: Đề xuất danh mục đất thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất lúa
Đà Nẵng phân cấp cho UBND quận, huyện miễn, giảm tiền sử dụng đất
Sẽ thanh tra các dự án sử dụng đất lớn tại 4 tỉnh
Hà Nội: Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đông Anh
Ảnh minh họa

Công văn nêu rõ, thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-HĐND, ngày 8/7/2019, của HĐND thành phố về việc thông qua điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2019; danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 trên địa bàn thành phố thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố, UBND thành phố chỉ đạo: Các sở, ngành thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã theo nhiệm vụ của đơn vị. có trách nhiệm tập trung tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung Nghị quyết; kịp thời đề xuất báo cáo UBND thành phố giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền.

Căn cứ danh mục điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án thu hồi đất năm 2019; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 trên địa bàn thành phố được HĐND thành phố thông qua tại Nghị quyết nêu trên; nhu cầu sử dụng đất năm năm 2019 và các điều kiện về đăng ký nhu cầu sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan kiểm tra, đề xuất, trình UBND thành phố ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cấp huyện trên địa bàn thành phố...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740