08:59 | 27/12/2018

Hà Nội: Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp nông thôn phát triển hiệu quả

Báo cáo đánh giá công tác phát triển nông thôn TP. Hà Nội năm 2018 vừa được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội thực hiện cho biết nhiều mô hình sản xuất đang phát triển hiệu quả. 

TIN LIÊN QUAN
Hà Nội chi gần 16 tỷ đồng phát triển nuôi tôm càng xanh
TP. Hà Nội: Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Hà Nội: Khuyến khích HTX tham gia xúc tiến thương mại

Đối với mô hình hợp tác xã, hiện toàn thành phố hiện có 1.062 hợp tác xã nông nghiệp, trong đó 1.017 hợp tác xã đang hoạt động hiệu quả, chiếm 95,76%.

Đáng chú ý, số lượng hợp tác xã nông nghiệp thành lập mới từ đầu năm đến nay là 47 hợp tác xã, vượt chỉ tiêu, kế hoạch đề ra.

Về ngành nghề nông thôn, tính đến hết năm 2018, Hà Nội có khoảng 1.350 làng có nghề, trong đó, có 305 làng nghề được UBND thành phố quyết định công nhận là làng nghề truyền thống, thuộc 23 quận, huyện, thị xã. Các làng nghề đã thu hút khoảng 739.630 người lao động ở khu vực ngoại thành có việc làm ổn định.

Đối với phát triển kinh tế trang trại, hiện trên địa bàn thành phố có 2.863 trang trại, trong đó, có 1.969 trang trại chăn nuôi, 488 trang trại nuôi trồng thủy sản, 334 trang trại tổng hợp, 71 trang trại trồng trọt, 1 trang trại lâm nghiệp.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội cho biết hiệu quả sản xuất của các trang trại càng tăng và tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn thành phố.

Việc tập trung phát triển kinh tế trang trại trong những năm qua đã góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tạo ra nhiều nông sản phẩm chất lượng, giá trị cho thị trường, chất lượng quản lý sản phẩm từ các trang trại được nâng lên.

Nhiều trang trại đã kết hợp với phát triển dịch vụ du lịch sinh thái nhằm thu hút khách du lịch, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tạo lá phổi xanh cho thành phố... Đây là loại hình kinh tế sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có, nhất là nguồn lực lao động, đất đai, vốn và được thành phố đặc biệt quan tâm hỗ trợ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620