08:48 | 12/11/2019

Hà Nội phê duyệt đề cương phát triển đô thị đến năm 2030

Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Nguyễn Đức Chung vừa ký Quyết định số 6170/QĐ-UBND phê duyệt đề cương Chương trình phát triển đô thị toàn TP. Hà Nội đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050.

Theo quyết định, đề cương này giao cho Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội làm chủ đầu tư, nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ địa giới hành chính TP. Hà Nội, các đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 3.344,6 km2.

Ảnh minh họa

Phạm vi nghiên cứu gồm 1 đô thị trung tâm TP. Hà Nội và 5 đô thị vệ tinh: Sơn Tây, Sóc Sơn, Phú Xuyên, Xuân Mai, Hòa Lạc; 3 đô thị sinh thái: thị trấn Quốc Oai, thị trấn Phúc Thọ, thị trấn Chúc Sơn; 11 thị trấn huyện lỵ của các huyện.

Đề cương nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị, danh mục và lộ trình triển khai thực hiện Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ; các chương trình, kế hoạch của Thành ủy và UBND TP. Hà Nội về phát triển Thủ đô đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050.

Đồng thời, tạo công cụ quản lý và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn Hà Nội, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh tại mỗi vùng lãnh thổ, gắn với các quy hoạch ngành, lĩnh vực; tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực đô thị phù hợp với Chương trình phát triển đô thị quốc gia, khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương cho từng giai đoạn 5 năm.

Đề cương này cũng đề xuất các chương trình, kế hoạch cụ thể (tương thích với tiềm năng và nguồn lực, có trọng tâm, trọng điểm và sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng) bảo đảm đồng bộ về hạ tầng đô thị, hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng mới; xác định lộ trình, các bước tiến hành xây dựng đô thị bảo đảm tính khả thi và phát triển bền vững; thống nhất các số liệu liên quan đến đô thị hóa, chủ trương, lộ trình thực hiện một số đề án đầu tư, đề án xây dựng huyện lên quận của 5 địa phương: Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh, Hoài Đức, Đan Phượng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590