14:41 | 10/10/2018

Hà Nội phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2019-2020

UBND TP. Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 5417/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020.

TIN LIÊN QUAN
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội trình phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2019-2020
Hà Nội: Lượng đăng ký gấp khoảng 3 lần chỉ tiêu tuyển sinh vào THPT công lập
Hà Nội: Tuyển sinh vào lớp 10 THPT sẽ dựa trên kết hợp thi tuyển với xét tuyển

Theo đó, thời gian thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ được tổ chức vào ngày 2 và 3/6/2019; trong đó, ngày 2/6 học sinh thi môn Ngữ văn (sáng) và Toán (chiều); sáng 3/6 học sinh thi môn Ngoại ngữ và môn thứ tư.

Cũng theo kế hoạch này, phương thức tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên tại Hà Nội năm học 2019-2020 là thi tuyển. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội sẽ tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập với 4 bài thi độc lập gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và bài thi thứ tư, được công bố vào tháng 3/2019. Bài thi thứ tư được chọn ngẫu nhiên thuộc một trong các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Giáo dục công dân, Địa lý.

Cụ thể, bài thi Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút/môn; bài thi môn Ngoại ngữ thi theo hình thức kết hợp trắc nghiệm và tự luận, thời gian làm bài 60 phút; bài thi môn thứ tư thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài 60 phút. Đề thi gồm các câu hỏi theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng thuộc chương trình THCS hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9.

Nguyên tắc tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020 được UBND TP. Hà Nội phê duyệt cụ thể là: Điểm xét tuyển = (điểm thi môn Toán + điểm thi môn Ngữ văn) x 2 + điểm thi môn Ngoại ngữ + điểm thi môn thứ 4 + điểm cộng thêm. Điểm bài thi của các môn được tính theo thang điểm 10.

Đối với các trường THPT công lập, khu vực tuyển sinh được chia theo địa giới hành chính quận, huyện, thị xã. Toàn thành phố có 12 khu vực tuyển sinh. Mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào 2 trường THPT công lập trong cùng một khu vực tuyển sinh, không kể nguyện vọng vào các lớp chuyên. Riêng Trường THPT Chu Văn An và Trường THPT Sơn Tây được tuyển học sinh vào lớp 10 không chuyên trên toàn thành phố, không phân biệt khu vực tuyển sinh.

Năm học 2018-2019, Hà Nội có hơn 101 nghìn học sinh xét tốt nghiệp THCS. Theo kế hoạch tuyển sinh năm học 2019-2020, tỷ lệ học sinh tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập đạt từ 60% đến 62% số học sinh tốt nghiệp THCS, tỷ lệ học sinh vào các trường THPT tư thục đạt 20%, vào các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt 10%, số còn lại tham gia học nghề.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.385 25.955 26.714 29.234 29.702 208,02 216,21
BIDV 23.265 23.385 26.074 26.817 29.221 29.722 212,72 218,11
VietinBank 23.256 23.386 26.080 26.815 29.163 29.803 213,03 219,53
Agribank 23.275 23.365 26.102 26.500 29.272 29.754 212,37 216,22
Eximbank 23.260 23.370 26.090 26.449 29.328 29.732 213,56 216,51
ACB 23.255 23.375 26.113 26.472 29.395 29.725 213,84 216,78
Sacombank 23.227 23.380 26.101 26.562 29.358 29.764 212,85 217,40
Techcombank 23.240 23.380 25.840 26.703 28.988 29.865 212,03 219,31
LienVietPostBank 23.250 23.370 26.026 26.507 29.355 29.793 213,07 217,02
DongA Bank 23.280 23.370 26.110 26.420 29.340 29.710 210,10 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.300
37.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.300
37.600
Vàng SJC 5c
37.300
37.620
Vàng nhẫn 9999
37.320
37.920
Vàng nữ trang 9999
37.000
37.600