09:19 | 22/02/2014

Hà Nội sắp xếp hơn 8.800 cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước

UBND TP Hà Nội cho biết, năm 2013, thành phố hoàn thành cơ bản việc kiểm tra, rà soát và xử lý nhà đất công của 85 cơ quan, đơn vị, cơ quan nhà nước thuộc TP với tổng số 8.847 cơ sở nhà, đất với diện tích khoảng 21,8 triệu m2 đất và trên 6,5 triệu m2 nhà.

 
  Ảnh minh họa

Qua đó đã thực hiện sắp xếp, xử lý bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của 4 cơ quan, đơn vị và 9 doanh nghiệp với số tiền thu được là 3.804 tỷ đồng để hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở mới và thu nộp ngân sách.

Ông Nguyễn Trọng Đông, Giám đốc Sở TN&MT cho biết đang đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, nước thải góp phần cải thiện môi trường.

Ông Nguyễn Thế Thảo, Chủ tịch UBNDTP đề nghị Bộ TN&MT cùng tháo gỡ dứt điểm vướng mắc trong cấp sổ đỏ; xem xét điều chỉnh quy định về giải phóng mặt bằng cho phù hợp thực tiễn. Theo ông Thảo, Hà Nội đang tồn tại những con đường "đắt nhất hành tinh" mà nguyên nhân do chi phí giải phóng mặt bằng đắt gấp 10 lần so với chi phí làm đường.

Theo Tiền Phong

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,00
4,30
4,50
5,00
5,40
6,00
6,20
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,20
5,50
5,50
6,50
6,30
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,20
5,50
5,60
6,00
6,50
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,30
5,60
5,50
6,40
6,70
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,90
5,05
5,45
5,50
6,50
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,10
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,00
4,30
4,50
5,50
5,50
6,00
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.260 22.330 24.785 25.082 32.139 32.654 188.28 191.88
BIDV 22.260 22.330 24.871 25.129 32.351 32.687 190,13 192,09
VietinBank 22.245 22.325 23.797 25.081 32.135 32.646 188,73 191,56
Agribank 22.240 22.330 24.726 25.097 32.112 32.652 188,70 191,91
Eximbank 22.230 22.320 24.803 25.127 32.264 32.687 189,48 191,96
ACB 22.240 22.320 24.829 25.139 32.381 32.704 189,80 192,18
Sacombank 22.240 22.330 24.765 25.090 32.158 32.620 189,30 191,62
Techcombank 22.180 22.330 24.339 25.437 31.825 32.791 187,83 193,03
LienVietPostbank 22.240 22.320 24,584 25.111 32.368 32.682 187,61 191,76
DongA Bank 22.260 22.320 24.850 25.100 32.350 32.700 189,00 191,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
33.160
33.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
33.160
33.460
Vàng SJC 5c
33.160
33.480
Vàng nhẫn 9999
31.570
31.870
Vàng nữ trang 9999
31.170
31.870