18:55 | 23/05/2019

Hà Nội: Tăng cường giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống QTDND

UBND TP. Hà Nội vừa ban hành văn bản số 2015/UBND-KT triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững chắc hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).

Ảnh minh họa

UBND TP. Hà Nội giao NHNN Chi nhánh Hà Nội là đầu mối chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND thành phố tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12/3/2019, kịp thời báo cáo NHNN Việt Nam và UBND TP. Hà Nội xử lý các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) yếu kém, cán bộ TDND vi phạm pháp luật và các vấn đề nảy sinh trong quá trình củng cố, chấn chỉnh để giúp các QTDND yếu kém khắc phục khó khăn, tồn tại.

NHNN Chi nhánh Hà Nội chỉ đạo, giám sát, hướng dẫn các QTDND trên địa bàn triển khai thực hiện Đề án “Củng cố và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” theo Quyết định số 209/QĐ-NHNN ngày 31/1/2019 của Thống đốc NHNN; tích cực phối hợp các đơn vị liên quan đảm bảo tình hình an ninh, trật tự tại các địa điểm hoạt động của các QTDND; bảo đảm an toàn hoạt động, an toàn tài sản của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, người dân; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị xử lý trong quá trình hoạt động, xử lý nợ xấu và cơ cấu lại các QTDND.

Đồng thời, NHNN Chi nhánh Hà Nội tăng cường phổ biến, quán triệt thực hiện các quy định, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của ngành Ngân hàng và Thành phố về cơ chế tổ chức, hoạt động Quỹ tín dụng và công tác xử lý nợ xấu đến các QTDND trên địa bàn Thành phố; phối hợp với các sở, ngành, chính quyền các quận, huyện, thị xã trong việc chỉ đạo thực hiện các giải pháp để xử lý nợ xấu theo Chỉ thị 22/CT-UBND của Chủ tịch UBND Thành phố để thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội.

UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan trong việc xử lý những tồn tại, vướng mắc trong hoạt động của QTDND; giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, các hành vi vi phạm pháp luật về QTDND; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của QTDND trong phạm vi, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ với NHNN Chi nhánh Hà Nội, chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tăng cường quản lý, giám sát và xử lý những tồn tại, yếu kém của QTDND, đặc biệt trong việc hỗ trợ các giải pháp sáp nhập, hợp nhất, mua lại, giải thể hoặc phá sản đối với các QTDND trên địa bàn khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn giám sát, hỗ trợ, hướng dẫn QTDND triển khai thực hiện phương án củng cố, chấn chỉnh hoạt động, đồng thời thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm sự phát triển an toàn, hiệu quả của hệ thống QTDND trên địa bàn theo các nội dung sau: Giám sát, hướng dẫn QTDND triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án xử lý nợ xấu, phương án củng cố, chấn chỉnh hoạt động, đồng thời thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm sự phát triển an toàn, hiệu quả của QTDND trên địa bàn; Chịu trách nhiệm về những hậu quả do tập thể hoặc cá nhân cấp mình quản lý gây ra cho QTDND…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950