14:02 | 08/10/2018

Hà Nội: Tăng trưởng kinh tế 7,17% trong 9 tháng

UBND TP. Hà Nội vừa ban hành Thông báo Hội nghị giao ban quý III và 9 tháng đầu năm 2018. Đáng chú ý, tăng trưởng kinh tế (GRDP) của thành phố 9 tháng đầu năm nay ước đạt 7,17% , cao hơn so với mức 6,87% của cùng kỳ năm ngoái.

Chợ đêm Hà Nội trên phố Hàng Ngang, Hàng Đào

Cũng theo nguồn tin trên, tổng thu ngân sách nhà nước ước 9 tháng năm 2018 ước đạt 166,2 nghìn tỷ đồng, bằng 69,7% dự toán và tăng 13,7% so với cùng kỳ; thu hút đầu tư nước ngoài ước đạt 6,265 tỷ USD, gấp 5,4 lần so cùng kỳ, đứng đầu cả nước.

Bên cạnh đó, du thị trường thế giới tiềm ẩn nhiều rủi ro với chiến tranh thương mại leo thang, kim ngạch xuất khẩu của thành phố trong 3 quý qua vẫn đạt 10,51 tỷ USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,7%).

Khách quốc tế có lưu trú tại thành phố đạt 3,1 triệu lượt, tăng 21%, chiếm 37,2% thị phần cả nước. Tổng thu từ khách du lịch ước đạt 57,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7,3%...

Về nhiệm vụ trọng tâm tháng 10 và 3 tháng cuối năm 2018, thành phố xác định vẫn tiếp tục thực hiện “Năm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị 2018”. Tập trung triển khai các nhiệm vụ Chính phủ, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố giao. Tiếp tục triển khai quyết liệt, hiệu quả Chương trình hành động số 34/CTr-UBND của UBND thành phố về các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế, xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.

Bên cạnh đó, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình, dự án trên địa bàn thành phố, đặc biệt là một số dự án đã được điều chỉnh quy hoạch và bổ sung nguồn vốn. Tập trung tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phấn đấu hoàn thành trong năm 2018…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580