10:51 | 16/04/2018

Hà Nội: Thêm 39 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

UBND TP.Hà Nội vừa ban hành Quyết định công nhận 39 xã thuộc 12 huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017.

Nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng NTM tại một số xã thuộc huyện Nhà Bè
Nợ xây dựng cơ bản Chương trình xây dựng nông thôn mới giảm 66%
Đầu tư hơn 871 ngàn tỷ đồng xây dựng nông thôn mới
Ảnh minh họa

Cụ thể, huyện Thạch Thất có 6 xã là: Bình Phú, Chàng Sơn, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim. Huyện Phú Xuyên có 4 xã là: Minh Tân, Phú Túc, Phú Yên, Phúc Tiến. Huyện Quốc Oai có 4 xã là: Cộng Hòa, Đồng Quang, Đông Yên, Hòa Thạch. Huyện Thanh Oai có 4 xã là: Đỗ Động, Kim An, Liên Châu, Thanh Thùy. Huyện Thường Tín có 4 xã là: Nghiêm Xuyên, Tân Minh, Tô Hiệu, Tự Nhiên.

Huyện Ba Vì có 3 xã là: Ba Trại, Phú Sơn, Thái Hòa. Huyện Chương Mỹ có 3 xã là: Quảng Bị, Tân Tiến, Trường Yên. Huyện Gia Lâm có 3 xã là: Lệ Chi, Ninh Hiệp, Trung Mầu. Huyện Sóc Sơn có 3 xã là: Hồng Kỳ, Nam Sơn, Quang Tiến. Huyện Ứng Hòa có 3 xã là: Kim Đường, Phương Tú, Trường Thịnh. Huyện Mỹ Đức có 1 xã là Hợp Tiến. Thị xã Sơn Tây có 1 xã là Cổ Đông.

Các xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017 được UBND Thành phố tặng Bằng công nhận danh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017. UBND các huyện, thị xã; UBND các xã có trách nhiệm duy trì các tiêu chí đã đạt và nâng cao chất lượng các tiêu chí theo quy định.

Được biết, TP.Hà Nội sẽ tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí ở các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, nhất là các tiêu chí về y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường và thu nhập. Phấn đấu đến năm 2020 thành phố có 80% trở lên số xã đạt chuẩn nông thôn mới (tăng thêm 110 - 130 xã so với năm 2015), có 10 huyện, thị xã trở lên đạt nông thôn mới. 

Hạ tầng kinh tế, xã hội khu vực nông thôn được đầu tư đồng bộ, đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân. Hệ thống chính trị vững mạnh; an ninh, trật tự và an toàn xã hội được đảm bảo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800