16:10 | 10/12/2014

Hà Nội thúc tiến độ dự án Công viên tưởng niệm Thiên đường

UBND TP.Hà Nội vừa có công văn cho ý kiến về thực hiện dự án Công viên tưởng niệm Thiên đường, tại xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh.


Phối cảnh nghĩa trang Thanh Tước

Theo đó, liên quan đến kiến nghị của một số công dân ở thôn Phú Hữu, xã Thanh Lâm về điều chỉnh tổng thể quy hoạch 1/500 của dự án trên, UBND thành phố giao Sở Quy hoạch Kiến trúc phối hợp với UBND huyện Mê Linh kiểm tra, làm rõ các nội dung kiến nghị, có văn bản trả lời công dân theo quy định, báo cáo thành phố trong tháng 12/2014.

Về bố trí vốn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thực hiện các dự án hỗ trợ hạ tầng cho địa phương, UBND thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và UBND huyện Mê Linh đề xuất, giải quyết, báo cáo UBND thành phố theo quy định, bảo đảm tiến độ kế hoạch thực hiện dự án và khả năng về nguồn lực của thành phố.

Về phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư theo quy hoạch điều chỉnh mới, giao các sở Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn, đôn đốc Công ty cổ phần Đầu tư Hoa Sen Vàng hoàn thiện hồ sơ liên quan đến báo cáo đánh giá tác động môi trường, về điều chỉnh dự án đầu tư, thẩm định trình UBND thành phố trong tháng 12/2014.

UBND thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 647/QĐ-UBND ngày 29/1/2013 của UBND thành phố. Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát Quyết định số 4671/QĐ-UBND ngày 6/8/2013 của UBND thành phố…

Về kế hoạch giải phóng mặt bằng, giao huyện Mê Linh xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền làm căn cứ tổ chức thực hiện, kiểm điểm tiến độ thực hiện và xác định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện.

Liên quan đến công tác tuyên truyền, vận động đối với 222 hộ gia đình chưa nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, giao UBND huyện Mê Linh tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để các hộ dân hiểu, chấp hành quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư thực hiện dự án.

Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố tăng cường cán bộ có năng lực tham dự các cuộc hợp tại cơ sở để hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho UBND huyện Mê Linh trong việc tuyên truyền, giải thích về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng. Kịp thời đề xuất, báo cáo thành phố chỉ đạo, giải quyết các nội dung vướng mắc vượt thẩm quyền…

M.L

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.168 26.002 27.630 28.073 210,85 219,15
BIDV 23.150 23.270 25.168 25.893 27.633 28.103 215,64 221,15
VietinBank 23.144 23.274 25.137 25.932 27.562 28.202 215,14 221,14
Agribank 23.135 23.240 25.178 25.568 27.651 28.115 215,58 219,53
Eximbank 23.150 23.260 25.202 25.551 27.757 28.140 216,54 219,53
ACB 23.145 23.265 25.165 25.511 27.765 28.077 216,42 219,41
Sacombank 23.117 23.277 25.159 25.611 27.734 28.138 215,60 220,16
Techcombank 23.148 23.288 25.973 25.964 27.437 28.328 215,04 222,32
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.131 25.600 27.766 28.186 215,97 219,96
DongA Bank 23.150 23.230 25.230 25.550 27.760 28.130 213,10 219,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.600
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.600
41.950
Vàng SJC 5c
41.600
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.550
42.050
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950