14:11 | 28/08/2019

HDBank chi trả kiếu hối bằng dollar Úc

Ngày 28/8, HDBank ký kết hợp tác với Tổ chức chuyển tiền quốc tế MoneyGram chi trả kiều hối tại nhà cho các gia đình Việt Nam.

Theo đó, nếu khách hàng thực hiện lệnh chuyển tiền trước 10 giờ 30 sáng (giờ địa phương) đầu bên kia sẽ nhận được tiền trong vòng 3 tiếng. Đối với khách hàng ở vùng ngoại ô, thời gian sẽ nhận được tiền sẽ lâu hơn nhưng tối đa sẽ phát đến trong ngày. Nếu lệnh chuyển gửi sau 10 giờ 30 sáng thì số tiền sẽ đến tay người nhận vào ngày tiếp theo.

Đại diện HDBank cho biết, hiện nay ngân hàng này là đơn vị duy nhất tại Việt Nam triển khai dịch vụ chi trả kiều hối tại nhà qua MoneyGram bằng ngoại tệ Úc (AUD) bên cạnh USD và tiền VND.

Phía HDBank khẳng định với mạng lưới gồm 285 điểm giao dịch ở khắp các tỉnh thành trên cả nước và đội ngũ kinh nghiệm đảm bảo dịch vụ sẽ thực hiện chi trả theo đúng thời gian đã cam kết. Bên cạnh đó, khách hàng có thể lựa chọn hình thức chi trả tại quầy giao dịch hay chuyển tiền vào tài khoản người nhận.

Theo ông Sheshagiri Malliah, Giám đốc khu vực tiểu lục địa Ấn Độ, Malaysia và Đông Dương của MoneyGram, tốc độ tăng trưởng dòng kiều hối tại khu vực Đông Á – Thái Bình Dương hiện nay ở mức khá cao và đều đặn. Năm 2018 tổng giá trị kiều hối luân chuyển trong khu vực này đạt khoảng 143 tỷ USD, tăng gần 7%. Trong khi đó, năm 2017 mức tăng trưởng dòng kiều hối cũng đạt khoảng hơn 5%.

Tại Việt Nam, theo các thống kê của WB, trong các năm gần đây mức tăng trưởng kiều hối đạt khoảng 10%/năm. Năm 2018 lượng kiều hối được chuyển về Việt Nam đạt khoảng 15,9 tỷ USD, lần lượt tăng 2,1 tỷ USD và 4 tỷ USD so với các năm 2017 và 2016 trước đó.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850