15:56 | 16/09/2019

HDBank đạt chuẩn quốc tế Basel II trước thời hạn

Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (mã HDB) vừa được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trao quyết định áp dụng Thông tư 41/2016/TT- NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phương pháp tiêu chuẩn của Basel II) kể từ ngày 01/10/2019.

HDBank đã đáp ứng tiêu chuẩn những nguyên tắc quản trị rủi ro cao do NHNN đưa ra nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững và minh bạch hơn. Với quyết định này, HDBank chính thức áp dụng chuẩn Basel II về an toàn vốn, sớm hơn thời hạn dự kiến của ngân hàng là cuối năm 2019.  

HDBank được Thống đốc NHNN Việt Nam trao quyết định áp dụng đạt chuẩn Basel II từ ngày 01/10/2019.

Ngay từ năm 2015, HDBank đã chủ động nghiên cứu và phối hợp với các đơn vị tư vấn quốc tế có uy tín nhằm triển khai Basel II. Đồng thời luôn tham gia tích cực các chương trình của NHNN triển khai, tuân thủ các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng và tập trung vào quản trị rủi ro vận hành cho hệ thống, đảm bảo ngân hàng phát triển bền vững, minh bạch.

Hiệp ước Basel II là chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro mà hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam đang hướng đến từng bước áp dụng, tăng cường năng lực quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động. Để được chấp thuận áp dụng, các ngân hàng sẽ phải đáp ứng nhiều quy định rất chặt chẽ về vốn, hệ thống quản trị rủi ro cùng các yêu cầu về đầu tư hệ thống công nghệ hiện đại nhằm kiểm soát tốt mọi rủi ro trong hoạt động.

Với định hướng tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững, quản trị rủi ro hiệu quả, nhiều năm qua HDBank luôn duy trì chất lượng tài sản thuộc nhóm tốt nhất toàn ngành; ROA và ROE phản ánh các chỉ số sinh lời luôn ở mức cao. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ được kiểm soát ở mức chỉ 1%.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690