20:26 | 09/08/2019

HDBank lọt Top 6 Ngân hàng TMCP uy tín nhất 2019

HDBank được vinh danh nằm trong Top 6 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín nhất năm 2019. Cùng với HDBank, một số Ngân hàng TMCP khác cũng có mặt trong Bảng xếp hạng như Techcombank, VPBank, ACB, VIB, Sacombank.

Giải thưởng do Vietnam Report bình chọn thông qua dữ liệu báo chí trên truyền thông, kết hợp phân tích chuyên sâu về kết quả hoạt động của Ngân hàng trong năm vừa qua. Theo đó, năm 2018, HDBank ghi nhiều dấu ấn quan trọng. Với sự kiện niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE) vào đầu năm 2018, cổ phiếu HDB của HDBank nhanh chóng lọt vào Top 20 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất sàn chứng khoán và Top 8 Tổ chức tín dụng hàng đầu trên thị trường. 

Ông Lê Thành Trung, Phó TGĐ HDBank nhận chứng nhận Ngân hàng TMCP uy tín nhất

Năm 2018 cũng xác lập kết quả kinh doanh kỷ lục của HDBank với lợi nhuận trước thuế đạt 4.005 tỷ đồng, tăng gần 66% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế đạt trên 3.201 tỷ đồng. Tỷ lệ tăng trưởng kép lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2013-2018 của HDBank đạt 71% - cao nhất toàn ngành.

Tại thời điểm Vietnam Report tiến hành khảo sát bình chọn, HDBank tiếp tục “ghi điểm” với tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ tại ngày 30/6/2019 chỉ chiếm 1% tổng dư nợ cho vay khách hàng của ngân hàng mẹ. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất, bao gồm mảng tài chính tiêu dùng, giảm còn 1,4% so với mức 1,5% hồi đầu năm. Đây là mức nợ xấu thấp được HDBank kiểm soát tốt trong nhiều năm qua.

Trong xu hướng Fintech và chuyển đổi mô hình Ngân hàng số, HDBank hưởng ứng tích cực với nhiều chương trình khuyến khích khách hàng không dùng tiền mặt. Với lợi thế từ hệ sinh thái đặc thù gồm tài chính – tiêu dùng, hàng không, địa ốc…, HDBank đã tạo ra nhiều giá trị ưu đãi cho hàng chục triệu khách hàng như trong nhiều năm qua. 

Trước đó, thương hiệu HDBank đã chinh phục được nhiều giải thưởng uy tín trong và ngoài nước như: Huân chương lao động hạng Nhì; Moody’s nâng hạng tín nhiệm của HDBank lên B1; Doanh nghiệp tốt nhất châu Á; Top 6 ngân hàng niêm yết kinh doanh hiệu quả nhất; Top 5 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất; Dịch vụ quản lý tiền mặt và Tài trợ thương mại tốt nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Ngân hàng bán lẻ nội địa tốt nhất năm 2019; Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam… HDBank cũng là nơi làm việc đáng mơ ước tại Việt Nam khi là nhà băng duy nhất 2 năm liên tiếp lọt vào danh sách “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” do HR Asia bình chọn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700