11:30 | 22/08/2019

HDBank “săn lùng” 1.000 nhân sự mới

Từ nay đến hết 30/9/2019, HDBank tuyển dụng 1.000 vị trí hấp dẫn ở mảng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trên cả nước với nhiều chức danh quản lý, nhân viên, đi kèm là các chính sách đãi ngộ.

Theo đó, các ứng viên đang quan tâm đến các chức danh: Trợ lý Quan hệ khách hàng cá nhân/doanh nghiệp; Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhân/doanh nghiệp; Trưởng bộ phận/ Chuyên viên cao cấp Quan hệ khách hàng doanh nghiệp - có thể ứng tuyển vào các vị trí này tại HDBank ở các khu vực: TP. Hồ Chí Minh; Hà Nội và 44 tỉnh, thành khác trên cả nước. 

Với đợt “săn lùng” số lượng lớn nhân sự cao cấp ở các mảng, HDBank đang mang lại cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho những bạn trẻ yêu thích nghề tài chính – ngân hàng.

Cơ hội việc làm tại nơi có mội trường làm việc tốt nhất

HDBank là “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” trong 2 năm liên tiếp 2018, 2019 theo đánh giá của Tổ chức HR Asia, vì thế ứng viên sẽ có cơ hội làm việc trong môi trường làm việc lý tưởng: Thu nhập hấp dẫn, cơ hội thăng tiến minh bạch, rõ ràng, được đào tạo bài bản và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; nhiều hoạt động nội bộ sôi nổi.

Ngoài ra, các chính sách phúc lợi như cho vay tín chấp, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân qua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ… cũng HDBank được chú trọng dành cho cán bộ, nhân viên.  

Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy – Phó Giám đốc phụ trách Khối Nhân sự cho biết: “Đợt tuyển dụng lớn này nhằm phục vụ cho sự mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng cao của HDBank. Ngoài mức lương hấp dẫn, người lao động sẽ được làm việc trong một môi trường năng động, luôn có cơ hội học hỏi và phát triển bản thân”.

HDBank thuộc nhóm những ngân hàng thương mại dẫn đầu tại Việt Nam hiện nay với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững qua mỗi năm, trong đó, quy mô tổng tài sản tăng hơn 22 lần trong 10 năm qua. Song song cùng tốc độ phát triển của ngân hàng, danh mục sản phẩm dịch vụ và mạng lưới của HDBank cũng được đa dạng hóa và mở rộng. Hiện nay, ngân hàng mẹ HDBank đang có 6.200 cán bộ nhân viên làm việc trên cả nước.

Ngành tài chính - ngân hàng lâu nay vốn là một "sân chơi" nhiều thách thức. Các ngân hàng nói chung, cũng như HDBank luôn cần có một lực lượng nhân sự vững mạnh, giỏi chuyên môn, dày tâm huyết để triển khai các mục tiêu, chiến lược ngắn hạn cũng như dài hạn. Đây là nền tảng quan trọng để HDBank sẵn sàng bước vào những đổi mới và cải cách, bắt nhịp với cuộc cách mạng công nghiệp hiện nay và những thay đổi đang diễn ra trên thế giới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470