08:47 | 07/01/2019

HDBank vào top nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam

Với những thành quả nổi bật về hoạt động kinh doanh trong năm 2018, HDBank vừa được Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam vinh danh “Nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam - Sản phẩm vàng, Dịch vụ vàng”. Giải thưởng uy tín này đã khép lại một năm hoạt động sôi nổi, đồng thời tạo dấu ấn đầu tiên cho năm tài chính 2019 của HDBank.

Đại diện HDBank lên nhận giải thưởng

Giải thưởng “Nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam - Sản phẩm vàng, Dịch vụ vàng” được tổ chức thường niên bởi Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam. Sau 11 năm thực hiện, giải thưởng uy tín này đã thu hút được sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn với các nhãn hiệu, sản phẩm và dịch vụ uy tín.

Vượt qua hơn 300 tổ chức, cá nhân trong cả nước gửi về dự giải, lần đầu tiên tham dự, HDBank đã được Ban tổ chức đánh giá cao trong tất cả các mặt hoạt động như sản phẩm dịch vụ uy tín chất lượng, sức khỏe thương hiệu, tốc độ tăng trưởng… và giành giải thưởng uy tín bên cạnh các nhãn hiệu đã ghi dấu ấn mạnh mẽ trên thị trường trong nước và quốc tế như: Vingroup, SYM, Biti’s, Vinaphone, Bia Sài Gòn, …

Giải thưởng này góp phần giúp HDBank thể hiện rõ định hướng “Cam kết lợi ích cao nhất” đối với khách hàng về chất lượng sản phẩm vượt trội, hoạt động sản xuất kinh doanh minh bạch, dịch vụ hoàn hảo. Trong năm 2019, HDBank sẽ tiếp tục kế hoạch mở rộng thị trường, tăng tốc mảng bán lẻ, SME và tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng cho khách hàng trên cả nước.

Giải thưởng Nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam tiếp nối những giải thưởng uy tín HDBank đã nhận được trong năm qua như “Ngân hàng có dịch vụ Quản lý tiền mặt tốt nhất 2018” tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương do tổ chức Euromoney trao tặng; “Best Managed Company - Doanh nghiệp quản lý tốt nhất” tại khu vực Châu Á trong 2 năm liền; giải Bạch kim Báo cáo thường niên của Hiệp hội truyền thông Mỹ (LACP); “Nơi làm việc tốt nhất Châu Á” của HR Asia; “Ngân hàng Bán lẻ Tiêu biểu năm 2018”; …

Tính đến nay, HDBank là một trong những ngân hàng lớn đầu ngành với quy mô tổng tài sản gần 200 nghìn tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 16.000 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ với lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm 2018 đạt mức kỷ lục gần 2.900 tỷ đồng, tăng gần 51% so với cùng kỳ năm 2017. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1%, thấp nhất toàn ngành.

Với kết quả kinh doanh khả quan, HDBank dự định sẽ vượt kế hoạch đã đề ra tại Đại hội cổ đông hồi đầu năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700