17:50 | 16/10/2019

Hết quý 3, lợi nhuận trước thuế của LienVietPostBank đạt 1.636 tỷ đồng

LienVietPostBank vừa cho biết, kết thúc quý 3/2019, lợi nhuận trước thuế lũy kế của ngân hàng ghi nhận 1.636 tỷ đồng, bằng 161% so với cùng kỳ năm 2018 và đã hoàn thành 86% mục tiêu kế hoạch năm 2019. Trong đó lợi nhuận riêng quý 3 đạt 519 tỷ đồng, bằng 149% so với quý 3 năm 2018. 

Tri ân khách hàng, LienVietPostBank tung loạt chương trình ưu đãi
Ví Việt sắp “xuất ngoại”
Cho vay ngắn hạn có tài sản bảo đảm tại LienVietPostBank
Các chỉ số kinh doanh của LienVietPostBank rất khả quan sau 9 tháng

Nhờ sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu vào - đầu ra cũng như phát huy được lợi thế mạng lưới rộng khắp trên cả nước để phát triển bán lẻ nên thu nhập lãi thuần quý 3 của LienVietPostBank tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng mạnh, giúp thu nhập lãi thuần lũy kế đạt 125% so với cùng kỳ năm 2018.

Thu thuần dịch vụ, hoạt động ngoại hối tiếp tục có những chuyển biến tích cực, cao hơn 2,4 lần so với cùng kỳ năm trước nhờ không ngừng phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ mới, triển khai nhiều chương trình thúc đẩy hỗ trợ bán hàng, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, qua đó nâng cao tỷ trọng nguồn thu dịch vụ trong tổng thu nhập. Dự kiến đến cuối năm 2019, thu thuần dịch vụ đạt mức cao nhất trong 11 năm hoạt động của Ngân hàng

Ngoài các chỉ số kinh doanh quan trọng trên, đến cuối tháng 9/2019, các chỉ số kinh doanh khác của LienVietPostBank cũng rất khả quan. Tổng tài sản đạt 193.536 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch năm 2019; vốn chủ sở hữu đạt 12.291 tỷ đồng, tăng 20,5% so với thời điểm cuối năm 2018; tổng huy động vốn đạt 176.159 tỷ đồng, cho vay thị trường I đạt 135.105 tỷ đồng, tương ứng tăng 10,1% và 11,7% so với thời điểm cuối năm 2018. Các chỉ số hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu bình quân có cải thiện rõ rệt, đạt 0,71% và 11,66%, tăng 24,6% và 19% so với 2018, cao hơn mức trung bình của ngành.

Hiện LienVietPostBank là NHTMCP có mạng lưới lớn nhất Việt Nam, với gần 550 Chi nhánh/ Phòng Giao dịch, gần 1.000 Phòng Giao dịch Bưu điện và quyền khai thác hơn 10.000 điểm giao dịch bưu điện dịch trải khắp 63 tỉnh, thành trong cả nước.

Bên cạnh mạng lưới truyền thống, LienVietPostBank cũng chú trọng đầu tư xây dựng nền tảng Ngân hàng Số trở thành kênh giao dịch quan trọng, trong đó tiêu biểu là ứng dụng Ví Việt cung cấp sản phẩm dịch vụ của ngân hàng online 24/7 như gửi tiết kiệm, vay cầm cố sổ tiết kiệm, chuyển tiền liên ngân hàng... thanh toán online 24/7 (thanh toán tiền điện, nước, viễn thông, bảo hiểm, phí dịch vụ, nạp tiền điện thoại, mua vé máy bay, vé tàu, mua sắm online...), tra cứu tài khoản thanh toán, tiền tiết kiệm, giao dịch Thẻ ATM, thẻ tín dụng và rất nhiều các tiện ích khác.

Đến nay, Ví Việt đã có hơn 32 nghìn điểm chấp nhận thanh toán với hơn 2,6 triệu người sử dụng Ví Việt trên toàn quốc. Đây là một cơ sở quan trọng để LienVietPostBank hiện thực hóa chiến lược là trở thành "Ngân hàng bán lẻ - Ngân hàng của mọi người”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500