10:36 | 02/07/2019

Hiệu quả hoạt động ngày càng tăng, lợi nhuận TPBank tăng gấp rưỡi cùng kỳ

Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khai nhiều sản phẩm số mới nổi trội, hướng tới trải nghiệm đa tiện ích của khách hàng… là những yếu tố chính giúp TPBank thu về mức lợi nhuận 1.620 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2019.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa đưa ra công bố về kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm nay. Theo số liệu của báo cáo tài chính, kết thúc 6 tháng đầu năm 2019, tổng lợi nhuận trước thuế của TPBank đạt 1.620 tỷ đồng, tăng 596 tỷ đồng, tương đương hơn 1,5 lần so với cùng kỳ, đạt 50,6% kế hoạch đại hội đồng cổ đông đã đề ra.

Mức lợi nhuận này được ghi nhận sau khi ngân hàng trích đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định. Ngoài ra, TPBank còn trích thêm dự phòng cho trái phiếu đặc biệt VAMC là 224 tỷ đồng để thực hiện mục tiêu xử lý xong trong năm nay toàn bộ nợ xấu đã bán cho VAMC.

Các hoạt động của TPBank tăng trưởng ngày một bền vững hơn. Tổng huy động vốn đạt gần 130 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 11,3 nghìn tỷ đồng so với đầu năm. Tiếp tục định hướng ngân hàng bán lẻ, đặc biệt hướng tới phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa, tín dụng của TPBank tiếp tục tăng trưởng ổn định, dư nợ cho vay đạt 95,4 nghìn tỷ đồng, tăng 11,1 nghìn tỷ đồng so với đầu năm.

Tín dụng tăng trưởng tốt nhưng chất lượng tín dụng của ngân hàng vẫn được kiểm soát chặt chẽ. Nhờ vậy, tỷ lệ nợ xấu của TPBank được kiểm soát ở mức tốt, khoảng 1,47 %.

Kết quả kinh doanh xuất sắc này đến từ nhiều yếu tố, trong đó chất lượng dịch vụ không ngừng nâng cao, triển khai nhiều sản phẩm mới ưu việt, hướng tới những trải nghiệm đa tiện ích của khách hàng… là những yếu tố chính giúp TPBank thu về mức lợi nhuận này. Theo đó, thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh, đạt 605 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với cùng kì.

TPBank đã áp dụng đồng bộ quy định về chất lượng dịch vụ của ngân hàng trên toàn quốc với hệ thống phòng giao dịch đa năng và tiện ích, giao dịch viên thân thiện và tận tâm với khách hàng. Nhà băng cũng triển khai nhiều chương trình đánh giá mức độ hài lòng khách hàng hàng năm để kịp thời đưa ra những điều chỉnh, cải cách cần thiết trong khâu chăm sóc khách hàng.

Kiên trì với định hướng ngân hàng số, giao dịch thuận tiện mọi lúc mọi nơi 24/7 với LiveBank, rút tiền bằng vân tay hay nhận diện khách hàng bằng giọng nói… là những sản phẩm nổi trội mà TPBank đang mang tới cho khách hàng. Cho đến nay, những sản phẩm này đã để lại tiếng vang lớn trên thị trường tài chính Việt Nam và được rất nhiều khách hàng đón nhận.

TPBank cũng thường xuyên đưa ra những sản phẩm, chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng. Mới đây nhất, ngân hàng triển khai gói sản phẩm Super Zero với sự tích hợp giữa tài khoản thanh toán và thẻ Visa Debit. Điểm nổi bật của sản phẩm là khách hàng sẽ được miễn toàn bộ các loại phí cho tài khoản thanh toán tới trọn đời cũng như hoàn tiền khi chi tiêu qua thẻ tín dụng.

Riêng với sản phẩm thẻ, TPBank là một trong những ngân hàng có đa dạng chương trình ưu đãi cho khách hàng khi chi tiêu qua thẻ. Nhờ thấu hiểu xu hướng tiêu dùng của khách hàng, tìm kiếm được nhiều đối tác uy tín, mức ưu đãi hấp dẫn… nên tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ tín dụng của TPBank tăng nhanh chóng.

Tính riêng trong quý 1/2019, số lượng thẻ tín dụng tại TPBank tăng gấp 6 lần so với toàn thị trường. Nhờ mức tăng trưởng vượt bậc đó, Tổ chức thẻ tín dụng Visa Việt Nam đã ghi nhận TPBank là 1 trong 3 ngân hàng top đầu về tốc độ tăng trưởng thẻ tín dụng.

Đại diện TPBank cũng chia sẻ, sắp tới, ngân hàng cũng sẽ ra mắt thêm 1 sản phẩm mới dành cho khách hàng doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp có thể lập hồ sơ vay vốn và kết nối tới ngân hàng hoàn toàn online. Ưu điểm vượt trội của sản phẩm là không cần tài sản đảm bảo, số hóa toàn bộ quy trình, giúp cắt giảm chi phí và thời gian tối đa cho doanh nghiệp.

Với nỗ lực không ngừng, sự tin tưởng của khách hàng cũng như sự ủng hộ từ các cơ quan quản lý, mới đây, TPBank đã vinh dự lọt vào Top 10 ngân hàng uy tín nhất tại Việt Nam theo đánh giá khách quan của Vietnam Report. TPBank cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên tại VN được NHNN cho phép áp dụng sớm Thông tư 41, công nhận đạt chuẩn quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế Basel II.

Năm 2019, TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 3.200 tỷ đồng, tăng 41% so với 2018. Tổng tài sản đạt 158.000 tỷ đồng, vốn điều lệ tăng lên 10.000 tỷ đồng. Nhà băng cũng đặt mục tiêu huy động trên 142.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt trên 101.000 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức dưới 1,5%. Với những gì ngân hàng đã thể hiện trong suốt thời gian qua, đại diện TPBank tin rằng, ngân hàng sẽ sớm đạt được mục tiêu này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420