11:43 | 12/07/2018

HNX công bố danh sách cổ phiếu cảnh báo nhà đầu tư

HNX vừa công bố danh sách cổ phiếu cảnh báo nhà đầu tư; trong đó, có 82 mã bị hạn chế giao dịch, 9 mã bị đình chỉ giao dịch và 7 mã có vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 10 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Trong đó, 7 công ty có vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 10 tỷ đồng gồm: CTCP Xây dựng và Phát triển Cơ sở hạ tầng (mã CID); CTCP Đường bộ Hải Phòng (DBH); CTCP Vật tư Tổng hợp và Phân bón Hóa sinh (HIS); CTCP Licogi Quảng Ngãi (LQN); CTCP Sông Đà 19 (SJM); CTCP Vận tải biển Vinaship (VNA) và CTCP Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (VPC).

9 công ty bị đình chỉ giao dịch gồm: CTCP Nhựa Tân Hóa (VKP); CTCP Khoáng sản và Luyện kim Bắc Á (BAM); CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico (KSS); CTCP Mỏ và Xuất nhập khẩu Khoáng sản Miền Trung (MTM); CTCP Đầu tư Khoáng Sản Tây Bắc (KTB); CTCP Luyện Kim Phú Thịnh  (PTK); CTCP Vận tải Biển và Bất động sản Việt Hải (VSP); CTCP Tập đoàn Quốc Tế FBA (FBA) và CTCP Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BGM).

82 cổ phiếu bị hạn chế giao dịch được nêu tên, gồm có: CTCP Tư vấn Xây dựng điện 1 (TV4); CTCP Lilama 45.4 (L44); CTCP Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long (KHL); CTCP BETON 6 (BT6); CTCP Đầu tư Tài chính Giáo dục (EFI); CTCP Dịch vụ Một thế giới (ONW); CTCP Sông Đà 3 (SD3); CTCP Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam (TH1); Tổng CTCP Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (VVN)...

So với lần công bố gần nhất (29/6), danh sách lần này giảm 01 mã bị hạn chế giao dịch, các mã bị đình chỉ và  có vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 10 tỷ đồng vẫn giữ nguyên.

Xem chi tiết danh sách tại đây

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370