11:17 | 12/01/2017

Hỗ trợ hơn 10 nghìn tấn gạo cho 12 địa phương

Thủ tướng Chính phủ vừa chỉ đạo Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) hơn 10.400 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho 12 tỉnh: Yên Bái, Cao Bằng, Hà Nam, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Lào Cai, Ninh Thuận, Đắk Nông, Kon Tum, Quảng Ngãi. 

Xuất cấp gần 6.900 tấn gạo cho 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
Xuất cấp hơn 1100 tấn gạo hỗ trợ tỉnh Bình Định
Xuất cấp hơn 290 tấn gạo hỗ trợ tỉnh Hà Giang
Ảnh minh họa

Cụ thể, hỗ trợ tỉnh Yên Bái 397,350 tấn gạo; tỉnh Cao Bằng 625,275 tấn gạo; tỉnh Hà Nam 418,935 tấn gạo; tỉnh Tuyên Quang 310,290 tấn gạo; tỉnh Thanh Hóa 650,250 tấn gạo; tỉnh Nghệ An 1.766,265 tấn gạo; tỉnh Quảng Trị 1.485,990 tấn gạo; tỉnh Lào Cai 247,860 tấn gạo; tỉnh Ninh Thuận 1.134,465 tấn gạo; tỉnh Đắk Nông 400 tấn gạo; tỉnh Kon Tum 577,125 tấn gạo.

Trong đó, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 8.013,805 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia để hỗ trợ nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán năm 2017. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh nêu trên chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo; tiếp nhận và sử dụng số gạo được cấp bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng theo quy định.

Thủ tướng cũng chỉ đạo Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 2.419,695 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Quảng Ngãi để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân gồm: Hỗ trợ 1.717,995 tấn gạo cứu đói dịp Tết nguyên đán; hỗ trợ 368,37 tấn gạo cứu đói do dịch bệnh hội chứng viêm da dày sừng bàn tay, bàn chân; hỗ trợ 333,33 tấn gạo cứu đói do mưa lũ năm 2016. UBND tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tiếp nhận và hỗ trợ kịp thời đúng đối tượng theo quy định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,70
5,30
5,40
6,20
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,00
5,10
5,10
5,50
5,70
6,60
7,00
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.530 22.600 23.900 24.186 27.545 27.987 193,87 197,57
BIDV 22.530 22.600 23.999 24.216 27.784 28.026 195,94 197,68
VietinBank 22.520 22.600 23.818 24.174 27.450 27.973 193,46 197,05
Agribank 22.520 22.600 23.793 24.169 27.479 27.922 193,93 197,31
Eximbank 22.510 22.610 23.898 24.210 27.649 28.010 195,23 197,78
ACB 22.510 22.600 23.915 24.215 27.740 28.019 195,26 197,72
Sacombank 22.510 22.760 23.897 24.318 27.588 28.110 195,35 197,96
Techcombank 22.500 22.620 23.586 24.569 27.354 27.282 194,07 199,75
LienVietPostbank 22.505 22.595 23.641 24.166 27.691 27.974 192,83 197,14
DongA Bank 22.520 22.620 23.920 24.200 27.670 28.010 195,00 197,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.660
Vàng SJC 5c
36.360
36.680
Vàng nhẫn 9999
33.930
34.280
Vàng nữ trang 9999
33.380
34.280