12:45 | 04/07/2019

Hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả do cháy rừng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành văn bản số 5115/NHNN-TD về việc hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả do cháy rừng.


Ảnh minh họa (Nguồn: internet)

Theo nội dung của văn bản trên, từ ngày 26/6 – 01/7/2019, nhiều vụ cháy rừng xảy ra tại các tỉnh, thành phố miền Trung đã gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống của người dân. Để kịp thời hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn, khôi phục lại sản xuất, Thống đốc NHNN yêu cầu Giám đốc NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Ninh Bình thực hiện một số nội dung sau:

Chủ động nắm sát tình hình cháy rừng trên địa bàn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng kịp thời rà soát, thống kê dư nợ vay bị thiệt hại do cháy rừng gây ra để thực hiện các biện pháp xử lý, tháo gỡ khó khăn cho người dân phù hợp với các quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015, Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Thông tư 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015, Thông tư 25/2018/TT-NHNN ngày 24/10/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định 116/2018/NĐ-CP, Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội;

Trong quá trình triển khai, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố báo cáo UBND tỉnh, thành phố và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để được xem xét, xử lý.

Báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - 25 Lý Thường Kiệt) kết quả triển khai thực hiện các giải pháp hỗ trợ của ngành Ngân hàng trên địa bàn trước ngày 15/7/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500