11:00 | 08/10/2018

Hoạt động kinh doanh của TCTD tiếp tục được kỳ vọng tăng trưởng khá

Theo kết quả cuộc điều tra xu hướng kinh doanh mới nhất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Dự báo, thống kê) tiến hành vào tháng 9/2018, hầu hết các tổ chức tín dụng (TCTD) đánh giá trong quý III/2018 các nhân tố khách quan và chủ quan tiếp tục cải thiện nhưng tốc độ cải thiện chậm lại so với quý trước.

72,6% TCTD nhận định tình hình kinh doanh cải thiện tốt hơn

Kinh doanh quý III/2018 có cải thiện hơn

Các TCTD kỳ vọng kết quả kinh doanh năm nay tăng cao hơn so với năm trước, mặt bằng lãi suất giữ ổn định, huy động vốn đến cuối năm nay tăng trưởng cao hơn so với cuối năm 2017, là những nội dung chính trong báo báo trên.

Kết quả điều tra cho thấy, tình hình kinh doanh quý III/2018 có cải thiện hơn so với quý II/2018 với 72,6% TCTD nhận định tình hình kinh doanh cải thiện tốt hơn, trong đó 15,8% là nhận định là ”cải thiện nhiều”. Dự kiến trong thời gian tới, 80% TCTD kỳ vọng tình hình kinh doanh sẽ ”cải thiện” trong quý IV/2018 và 84,2% TCTD kỳ vọng tình hình kinh doanh tổng thể trong năm 2018 ”cải thiện” hơn so với năm 2017, trong đó 23-30,5% TCTD kỳ vọng “cải thiện nhiều”.

Dự kiến đến cuối năm 2018, 88,3% TCTD kỳ vọng lợi nhuận trước thuế của đơn vị tăng trưởng dương so với năm 2017, 5,3% TCTD kỳ vọng lợi nhuận “không đổi” và 6,4% TCTD lo ngại lợi nhuận “suy giảm”, với lợi nhuận toàn hệ thống kỳ vọng tăng trưởng bình quân 18,63% trong năm 2018, thấp hơn so với mức kỳ vọng 19,05% ghi nhận tại cuộc điều tra tháng 6/2018 nhưng cao hơn nhiều so với mức kỳ vọng 13,63% của các TCTD tại cuộc điều tra cùng kỳ năm 2017.

Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ tài chính – ngân hàng tiếp tục được nhận định tích cực trong Quý III/2018 với nhu cầu vay vốn được 49,5% TCTD lựa chọn mức “cao”, tiếp đến là nhu cầu thanh toán và thẻ (38,1% TCTD lựa chọn mức “cao”) và nhu cầu gửi tiền (33% TCTD lựa chọn mức “cao”), quý trước tương ứng là 51,1% - 35,4% -36,9%. Dự kiến tổng thể năm 2018 so với năm 2017, kết quả điều tra kỳ này cho thấy các TCTD kỳ vọng sản phẩm thu hút được nhiều khách hàng nhất là vay vốn, tiếp đến là nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán và thẻ, sau đó là nhu cầu gửi tiền với các tỷ lệ TCTD dự kiến “tăng” tương ứng là 69,2%-57,5%-57%.

Thanh khoản của hệ thống ngân hàng tại thời điểm cuối Quý III/2018 tiếp tục ở trạng thái “tốt” đối với cả VNĐ và ngoại tệ. Dự báo trong quý tới và cả năm 2018, đa số các TCTD kỳ vọng tình hình thanh khoản của hệ thống ngân hàng tiếp tục diễn biến khả quan đối với cả VND và ngoại tệ.

Đánh giá về tình hình lao động và việc làm trong ngành ngân hàng, các TCTD nhận định tiếp tục chuyển biến tích cực với 56,84% TCTD cho biết đã tuyển thêm lao động trong Quý III/2018 (cao hơn tỷ lệ 46% ghi nhận tại kỳ trước); 26,6% TCTD nhận định đang thiếu lao động cần thiết cho nhu cầu công việc hiện tại; và 61,46% TCTD dự kiến tiếp tục tuyển thêm lao động trong Quý IV/2018.

Huy động vốn và dư nợ tín dụng kỳ vọng tăng trưởng

Mức độ rủi ro của các nhóm khách hàng trong quý III/2018 được nhận định hầu như không đổi so với quý trước với tỷ lệ 81% TCTD đánh giá rủi ro hiện đang ở mức “bình thường”, 13% TCTD nhận định rủi ro ở mức “thấp” và 6% TCTD nhận định rủi ro vẫn ở mức “cao”. Thời điểm hiện tại, nhóm khách hàng là TCTD tiếp tục được đánh giá là nhóm có rủi ro thấp nhất; nhóm khách hàng là TCKT và cá nhân có mức độ rủi ro cao hơn. Trong nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế, 100% TCTD nhận định nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có mức độ rủi ro thấp nhất. Dự báo trong quý IV/2018, 78,95% TCTD kỳ vọng rủi ro tổng thể của các nhóm khách hàng “ổn định”, 8,42% TCTD kỳ vọng rủi ro “giảm”, 12,63% TCTD quan ngại mức độ rủi ro của các nhóm khách hàng có thể “tăng”, chủ yếu là “tăng nhẹ”. Các TCTD dự kiến tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng từ nay đến cuối năm 2018 tiếp tục được giữ ở mức thấp như mục tiêu đã đề ra.

Các TCTD kỳ vọng huy động vốn toàn hệ thống tăng trưởng bình quân 5,83% trong Quý IV/2018 (cao hơn so với mức tăng thực tế và mức kỳ vọng của cùng kỳ năm 2017) và tăng 15,34% trong cả năm 2018 (cao hơn mức tăng thực tế 14,98% nhưng thấp hơn mức kỳ vọng 16% của năm 2017).

Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng được kỳ vọng tăng trưởng 4,52% trong Quý IV/2018 và tăng 15,22% trong năm 2018 trong bối cảnh mặt bằng lãi suất huy động vốn và cho vay được các TCTD kỳ vọng tiếp tục duy trì ổn định trong Quý IV/2018 và cả năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580