11:06 | 14/03/2018

Hội nghị cải cách hành chính tại Cơ quan NHNN Trung ương

Ngày 14/3, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức Hội nghị cải cách hành chính (CCHC) tại Cơ quan NHNN Trung ương. Phó Thống đốc, Thủ trưởng hành chính Cơ quan NHNN Trung ương - Đào Minh Tú đã chủ trì Hội nghị. Tham dự hội nghị có đại diện lãnh đạo các Vụ, cục trực thuộc NHNN.

NHNN tiếp tục triển khai mạnh mẽ, toàn diện nhiệm vụ cải cách hành chính
Phó Thống đốc Đào Minh Tú kiểm tra cải cách hành chính tại các TCTD ở TP.HCM
Cải cách hành chính: Điểm tựa thực thi chính sách hiệu quả

Phát biểu khai mạc tại Hội nghị, Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết, bên cạnh công tác chuyên môn đã và đang triển khai năm 2018 rất tích cực thì Thống đốc yêu cầu cần tiếp tục công tác CCHC trong chính cơ quan NHNN Trung ương.

Phó Thống đốc Đào Minh Tú phát biểu tại Hội nghị

Chính vì vậy, đây là Hội nghị hết sức quan trọng để thống nhất một số nội dung. Trong đó đặc biệt là những nội dung liên quan đến quan điểm, ý chí hành động trong thời gian tới và chúng ta chấn chỉnh những tồn tại, trì trệ trong công tác chỉ đạo điều hành, công tác phối hợp giữa các đơn vị, hiệu quả chất lượng công việc.

Để nâng cao chất lượng hoạt động trong chỉ đạo, điều hành, triển khai các công việc của NHNN thì sự phối kết hợp giữa các đơn vị, hiệu quả chất lượng công việc là rất quan trọng và hội nghị này qua các ý kiến đóng góp phát biểu phải giải quyết được những tồn tại.

Theo Phó Thống đốc Đào Minh Tú, năm 2018, nhiệm vụ của ngành Ngân hàng còn rất nặng nề đó là công tác triển khai xử lý nợ xấu, tái cơ cấu hệ thống các TCTD, nâng cao chất lượng tín dụng… Với nhiệm vụ chuyên môn rất nặng như vậy, để nâng cao hiệu quả công việc thì phải nâng cao được hiệu lực điều hành, cải cách hành chính.

Đây là hội nghị để đánh giá về công tác chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ, NHNN đã ban hành Kế hoạch CCHC năm 2017 (Quyết định số 2530/QĐ-NHNN ngày 29/12/2016). Trong đó, trọng tâm là cải cách, đổi mới trên các lĩnh vực hoàn thiện thể chế, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính;

Đồng thời, đẩy mạnh hiện đại hóa hành chính và triển khai Chính phủ điện tử; cải cách TTHC theo hướng minh bạch, tạo thuận lợi cho người dân và DN trong các giao dịch hành chính với NHNN; đẩy mạnh CCHC nội bộ; chủ động phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện các chương trình CCHC của Chính phủ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310