20:02 | 15/05/2018

Hội nghị Tổng cục trưởng Hải quan CATBD: Nỗ lực tạo thuận lợi thương mại

Hội nghị Tổng cục trưởng Hải quan khu vực Châu Á - Thái Bình Dương được tổ chức tại Fiji đã thông qua kế hoạch chiến lược 2018-2020 với 3 trụ cột chính về an ninh và tạo thuận lợi thương mại, kiểm soát và tuân thủ, xây dựng năng lực.

Tổng cục Hải quan: Khảo sát việc thực hiện thông quan hàng hóa
Không khoan nhượng với tiêu cực
Mở rộng thông quan điện tử: Các doanh nghiệp được hưởng lợi

Hội nghị diễn ra từ từ ngày 12 đến 18/5/2018 với sự góp mặt của hơn 80 đại biểu đến từ hầu hết các nước thành viên khu vực, đại diện của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và các văn phòng WCO khu vực. Đoàn Việt Nam do Tổng cục trưởng tổng cục Hải quan Nguyễn Văn cẩn dẫn đầu.

Phát biểu tại Hội nghị, ông Kunio Mikuriya - Tổng thư ký WCO đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các cơ quan Hải quan trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong bối cảnh thương mại tại khu vực và áp lực tạo thuận lợi thương mại trong khi vẫn phải đảm bảo an ninh, an toàn cho cộng đồng.

Ông cũng điểm các hoạt động nổi bật đã và đang triển khai của WCO cũng như tình hình thực hiện các sáng kiến và kế hoạch chiến lược của WCO trong năm 2017-2018. Trong đó nổi bật là chương trình Mercator, hỗ trợ các thành viên thực hiện Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO và các nghiên cứu nhằm khuyến nghị các nước thành viên về các hình thức thương mại mới như thương mại điện tử và vấn đề kiểm soát đối với giao dịch tài chính bất hợp pháp cũng như các công cụ mới như blockchain...

Các đại biểu tham dự hội nghị

Với tư cách là điều phối khu vực về các vấn đề kiểm soát, thông tin tình báo, Văn phòng Liên lạc tình báo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng đã thông tin đến hội nghị các hoạt động từ năm 2017 đến nay như hoạt động chống buôn bán bất hợp pháp các chất hướng thần mới, buôn bán ma túy,  buôn bán đạn dược, chất nổ...

Tại Hội nghị, các nhà lãnh đạo thông qua kế hoạch chiến lược 2018-2020 với 3 trụ cột chính về an ninh và tạo thuận lợi thương mại, kiểm soát và tuân thủ, xây dựng năng lực. Những kế hoạch này sẽ được cải tiến, rút gọn tập trung vào những nội dung mà các thành viên quan tâm chứ không dàn trải như các giai đoạn trước.

Trong khuôn khổ hợp tác của khu vực, Việt Nam được đánh giá là thành viên tích cực trong việc triển khai các hoạt động và là thành viên được ưu tiên nhận triển khai chương trình Mecator nhằm hỗ trợ thực hiện các cam kết tạo thuận lợi của Hiệp định tạo thuận lợi của WTO.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040