10:30 | 08/01/2018

Hôm nay chính thức xét xử ông Đinh La Thăng và Trịnh Xuân Thanh

Sáng 8/1, TAND TP. Hà Nội xét xử sơ thẩm ông Đinh La Thăng, Trịnh Xuân Thanh cùng 20 đồng phạm vì các sai phạm tại Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN) và Tổng công ty cổ phần Xây lắp dầu khí Việt Nam (PVC). 

Ông Đinh La Thăng

Theo cáo trạng, tháng 10/2007, PVN được Bộ Công thương giao làm đầu mối đầu tư dự án Nhiệt điện Thái Bình 2 và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tháng 12/2007, ông Thăng với cương vị Chủ tịch HĐQT PVN đã đưa ông Thanh từ Tổng Công ty Sông Hồng về làm Tổng giám đốc PVC, sau là chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.

Ngày 18/6/2010, ông Thăng đã thay mặt HĐQT PVN ký Nghị quyết đồng ý chủ trương giao PVC thực hiện gói thầu EPC dự án Nhiệt điện Thái Bình 2 theo hình thức chỉ định thầu.

Ông Thăng đã chỉ định PVC thực hiện gói thầu EPC của dự án và chỉ đạo các cá nhân, đơn vị cấp dưới thực hiện việc ký hợp đồng số 33 trái quy định. Sau đó, ông Thăng chỉ đạo PVN căn cứ hợp đồng này tạm ứng hơn 6,6 triệu USD và hơn 1.300 tỷ đồng cho PVC. Cơ quan chức năng cho rằng, việc tạm ứng số tiền này là trái với quy định của Nghị định Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Bên cạnh đó, ông Đinh La Thăng còn được xác định vi phạm trong việc PVN khí góp vốn vào Oceanbank sai quy định gây thất thoát cho tập đoàn 800 tỷ đồng.

Trong 22 bị can có 17 người bị tạm giam, 5 người cấm đi khỏi nơi cư trú. Phiên xử dự kiến kéo dài đến ngày 21/1. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560