15:36 | 07/05/2019

Hơn 1,4 tỷ cổ phiếu Vietnam Airlines chính thức giao dịch tại HOSE

Ngày 7/5/2019,  Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) chính thức đưa hơn 1,4 tỷ cổ phiếu của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Vietnam Airlines (HVN) vào giao dịch phiên đầu tiên.

Giá tham chiếu trong ngày là 40.600 đồng/cổ phiếu, biên độ dao động ±20%. Như vậy, giá trị vốn hóa của Vietnam Airlines  tại HOSE ước đạt 57.000 tỷ đồng, tương đương 2,5 tỷ USD.

Ông Nguyễn Hoàng Anh, Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp cho biết: Với sự kiện ngày hôm nay, Vietnam Airlines trở thành doanh nghiệp có giá trị vốn hóa lớn nhất niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE từ đầu năm 2019 đến nay, đồng thời là một trong hai doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE trong số 19 Tập đoàn, Tổng công ty do Ủy ban đại diện chủ sở hữu Nhà nước.

Phát biểu tại sự kiện, ông Phạm Ngọc Minh, Chủ tịch HĐQT Vietnam Airlines nhấn mạnh: Việc niêm yết trên sàn HOSE là sự kiện quan trọng, giúp Vietnam Airlines nâng cao uy tín, tăng tính minh bạch, chuẩn hóa hoạt động quản trị của doanh nghiệp và tiếp cận các nguồn vốn đầu tư mới. Đồng thời, sự kiện còn là bước tiến cụ thể hóa cam kết của HĐQT Tổng công ty trong việc gia tăng tính thanh khoản của cổ phiếu HVN và tối đa hóa giá trị đầu tư cho các cổ đông.

Trước đó, ngày 23/4/2019, toàn bộ cổ phiếu HVN đã được hủy niêm yết trên UPCoM. Trong hơn 2 năm niêm yết tại UPCoM, HVN là một trong những cổ phiếu có thanh khoản tốt và nằm trong nhóm 5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất với bình quân hơn 800.000 cổ phiếu giao dịch/phiên, tương đương với giá trị giao dịch khoảng 30,6 tỷ đồng (tính theo giá cổ phiếu HVN bình quân năm 2018).

Chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần vào ngày 1/4/2015, Vietnam Airlines luôn duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Trong năm 2018, Vietnam Airlines lần đầu tiên tiến rất sát con số kỷ lục 100.000 tỷ đồng doanh thu.

Trên cơ sở điều chỉnh khai thác và cân đối nguồn lực hiệu quả, Vietnam Airlines đã đạt lợi nhuận trước thuế hợp nhất lớn nhất từ trước đến nay là 3.312 tỷ đồng, vượt 36,8% kế hoạch; trong đó, công ty mẹ đóng góp 73.227 tỷ đồng doanh thu và 2.418 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, vượt 23,4% so với chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 đề ra. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của Vietnam Airlines ở mức 2,58 lần, thấp hơn thời điểm đầu năm 2018 và đạt mục tiêu đề ra.

Trong quý I/2019, hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines tiếp tục có những kết quả khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt gần 26.000 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.579 tỷ đồng, bằng 45% kế hoạch cả năm. Công ty mẹ đạt 19.332 tỷ đồng doanh thu, tăng 5,5% so với cùng kỳ; và 1.279 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 36,6% so với cùng kỳ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470