07:30 | 06/09/2019

Hơn 45 triệu cổ phiếu Truyền hình cáp lên UPCoM

Ngày 6/9/2019, CTCP Tổng công ty Truyền hình cáp Việt Nam sẽ đưa hơn 45 triệu cổ phiếu với tổng giá trị đăng ký giao dịch hơn 457 tỷ đồng chính thức lên sàn UPCoM.

VTVCab được thành lập năm 1995, trước đây là Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật cáp trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam. Năm 2003, công ty triển khai truyền hình cáp trên toàn quốc và năm 2005 bắt đầu cung cấp internet trên mạng truyền hình cáp. Đến năm 2012, công ty chính thức đổi tên thành công ty TNHH MTV Truyền hình Cáp Việt Nam.

Hiện VTVCab có hơn 100 chi nhánh, văn phòng đại diện trên toàn quốc. Tháng 4/2018, VTVCab hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105926285 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp với số vốn điều lệ đăng ký là 457.458.760.000 đồng.

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, quảng cáo truyền hình, môi giới bản quyền, viễn thông có dây. Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của VTVCab là cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; thực hiện hoạt động viễn thông có dây; cung cấp dịch vụ truy cập internet bằng mạng viễn thông có dây; quảng cáo truyền hình; sản xuất chương trình truyền hình… Với hệ thống gần 100 chi nhánh, đơn vị hợp tác và cung cấp dịch vụ truyền hình tại hơn 50 tỉnh thành trên cả nước.

Năm 2018, VTVCab ghi nhận tổng doanh thu hợp nhất (cho cả giai đoạn TNHH và CTCP) là 2.323 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế hợp nhất 62,6 tỷ đồng. Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty đến chủ yếu từ mảng dịch vụ truyền hình (cáp, internet, HD, K+), chiếm trên 60% doanh thu. 30% doanh thu khác đến từ mảng quảng cáo, bản quyền, quyền dẫn, còn lại là doanh thu bán hàng khác.

Hiện tại, VTVCab đang quản lý và sử dụng nhiều lô đất đắc địa như có quyền sử dụng vĩnh viễn lô đất 69,7m2 tại số 89 Giang Văn Minh; quyền sử dụng 50 năm đối với lô đất rộng hơn 1.000m2 tại Khu 12Đ Nguyễn Tất Thành, TP. Việt Trì; quyền sử dụng đất lâu dài tại lô đất 93m2 ở Tổ dân phố bãi Giếng Nam, huyện Cam Lâm, Khánh Hòa.

Theo kế hoạch kinh doanh những năm tiếp theo, doanh thu năm 2019 ước đạt hơn 3.500 tỷ đồng và tăng lên 4.459 tỷ vào năm 2022. Lợi nhuận trước thuế dự kiến cũng tăng từ 81 tỷ năm 2019 lên 282,5 tỷ đồng vào năm 2022. Trong 6 tháng đầu năm 2019, công ty ghi nhận doanh thu thuần 1.073 tỷ và lãi 14,4 tỷ đồng, lần lượt giảm 7% và 33% so với cùng kỳ 2018 (giai đoạn TNHH).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470