16:18 | 18/07/2019

Hơn 6,2 triệu cổ phiếu NSL lên sàn UPCoM

Ngày 22/7 tới đây, CTCP Cấp nước Sơn La sẽ đưa hơn 6,2 triệu cổ phiếu với tổng giá trị đăng ký giao dịch đạt 62,09 tỷ đồng chính thức lên sàn UPCoM.

CTCP Cấp nước Sơn La tiền thân là Xí nghiệp cấp nước thị xã trực thuộc Sở Xây dựng Sơn La được thành lập vào năm 1963 và có nhà máy nước Bó Cá, nơi sản xuất nước sạch đầu tiên phục vụ cho thị xã Sơn La với công suất 1.200 m3/ngày. Năm 2005, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, và hiện công ty có vốn điệu lệ 62.096.300.000 đồng.

NSL có khách hàng là các hộ dân thuộc các phường nội thị và tiểu khu ven thị xã cùng với 10 thị trấn, 04 thị tứ khác, quy mô trên 47.000 hộ, tương đương 170.000 người, sản lượng đạt 10,2 triệu m3. Hoạt động tạo doanh thu lớn nhất của công ty là cấp nước sạch dùng cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh. Tổng sản lượng nước thương phẩm duy trì ổn định tại mức 10 triệu m3 nước/năm và cung cấp cho gần 50.000 hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.

Hiện tại ở mảng nước tinh khiết đóng chai công ty mang nhãn hiện SOWA đặt tại xí nghiệp cấp nước thành phố Sơn La với công suất thiết kế là 10m3/ngày tương đương 500 bình (18,9 lít/bình) và cung cấp ra thị trường khoảng trên 113.000 bình/năm chủ yếu phân phối trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Theo kế hoạch kinh doanh năm 2019 đã thông qua tại ĐHCĐ thường niên mới đây, công ty đặt mục tiêu sản lượng nước thương phẩm hơn 10 triệu m3, tổng doanh thu 118,17 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 17,25 tỷ đồng và tỷ lệ chia cổ tức tối thiểu 10%.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500