09:43 | 19/06/2019

Honda Brio chốt giá từ 418 triệu đồng tại Việt Nam

Honda Việt Nam đã chính thức ra mắt mẫu xe hạng A với kiểu dáng hatchback nhỏ gọn là Brio với giá bán chính thức từ 418 triệu đồng. Honda Brio sẽ cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ như Hyundai i10, Kia Morning hay Toyota Wigo.

Mẫu xe được chính thức bán tại thị trường Việt Nam từ ngày 18 tháng 6 năm 2019 thông qua Hệ thống Đại lý Ôtô Honda trên toàn quốc và có giá bán lẻ đề xuất như sau:


Honda Brio mới được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 3 bản: G, RS và RS 2 màu cùng 6 lựa chọn màu sắc: Trắng ngà tinh tế, Ghi bạc thời trang, Vàng năng động, Cam sành điệu, Đỏ đam mê và Đỏ cá tính. 

Diện mạo Honda Brio nổi bật với phần đầu xe rắn chắc cùng những đường nét uốn cong từ mặt ca lăng cho tới cụm đèn trước tạo nên cảm giác sang trọng và đầy sức cuốn hút. 

Tất cả các bản của Brio thế hệ thứ 2 đều được trang bị dải đèn LED định vị với thiết kế đẹp mắt. Cánh lướt gió thể thao tích hợp với đèn tín hiệu báo dừng xe dạng LED với thiết kế cao cấp, giúp nâng cao tầm nhìn và cải thiện hiệu suất khí động học bằng cách tối ưu hóa các luồng khí đi qua xe.

Bản tiêu chuẩn (G) được trang bị la-zăng hợp kim nhôm 14-inch sơn bạc với điểm nhấn là thiết kế 3 chấu lớn hơn hẳn và to bản kết hợp cùng công nghệ 3D làm nổi bật sự rắn chắc. 

Được phát triển nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng, Honda Brio thế hệ thứ 2 mang lại không gian thoải mái, tiện nghi hơn hẳn thế hệ thứ nhất. Bằng việc gia tăng chiều dài trục cơ sở thêm 60mm, không gian dành cho hành khách phía sau rộng rãi bất ngờ, tăng thêm 42mm cho không gian để chân và 60mm cho khoảng cách từ đầu gối đến ghế trước. 

Cửa khoang hành lý được hạ thấp xuống 60mm giúp tăng thêm 90mm chiều rộng và nâng dung tích tổng thể lên 258 lít, đem đến không gian chứa đồ rộng lớn, thỏa mãn nhu cầu, phong cách sống đa dạng của khách hàng.

Trái tim của Brio là động cơ 4 xi lanh 1.2 lít i-VTEC đạt công suất tối đa 66Kw (89Hp) tại 6.000 vòng/phút và Mô-men xoắn cực đại đạt 110Nm tại 4.800 vòng/phút, đem đến khả năng vận hành mạnh mẽ, bền bỉ và hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu. Sự cộng hưởng của động cơ 1.2 lít i-VTEC và hộp số vô cấp CVT mang lại khả năng tăng tốc mạnh mẽ và êm ái.

Hơn thế nữa, Honda Brio còn vinh dự nhận được Chứng nhận an toàn 4 sao ASEAN NCAP cho hạng mục các tính năng an toàn và an toàn khi va chạm từ hai bên. Theo đó, mẫu xe được trang bị hệ thống túi khí i-SRS cho người lái, SRS cho hành khách, tính năng nhắc nhở người lái thắt dây an toàn, hệ thống chống bó cứng phanh ABS và dây an toàn ELR.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770