10:36 | 10/01/2018

Honda CR-V 2018 có giá bán cao nhất là 1,256 tỷ đồng

Honda CR-V 2018 sẽ được phân phối với 2 phiên bản, mức giá cao nhất 1,256 tỷ đồng (đã bao gồm VAT) áp dụng ngày 16/1/2018.

Như vậy, giá bán này cao hơn 150 triệu đồng so với mức 1,1 tỷ cho bản cao cấp nhất L như đã thông báo hồi tháng 11/2017. Đồng thời, CR-V 2018 sẽ chỉ còn 2 phiên bản là L và E, không còn bản G. Honda CR-V E: 1.136.000.000 đồng (đã bao gồm VAT) và Honda CR-V L: 1.256.000.000 đồng (đã bao gồm VAT).

Lí giải cho nguyên nhân này, Honda Việt Nam giải thích: Liên quan đến Nghị định 116 quy định về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ôtô, trong đó đặt ra một số điều kiện mới buộc các doanh nghiệp phải đáp ứng, tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại Chính phủ vẫn chưa ban hành thông tư hướng dẫn thực hiên. Vì vậy, HVN vẫn chưa thể nhập khẩu xe CR-V mới về với mức thuế nhập khẩu 0% để có mức giá bán lẻ đề xuất như mong đợi, thay vào đó sẽ là mức 30%.

Được trang bị động cơ Turbo và thiết kế 7 chỗ hoàn toàn mới với những giá trị vượt trội về sự mạnh mẽ, tiện nghi, cao cấp, Honda CR-V thế hệ thứ 5 được khách hàng đón nhận nhiệt tình với hơn 2.000 đơn đặt hàng tính đến cuối tháng 12/2017. Ngay trước thời điểm 1/1/2018, lô xe đầu tiên gồm 750 chiếc đã được Honda Việt Nam nhập về.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650