10:01 | 03/02/2018

Honda CR-V đạt 737 xe trong tháng đầu tiên bán ra

Ngay trong tháng đầu tiên bán ra, Honda CR-V đã đạt doanh số ấn tượng với 737 chiếc giao đến tay khách hàng. Như vậy, lô xe đầu tiên về Việt Nam chỉ còn 13 chiếc.

Theo thông tin từ hãng, doanh số tháng đầu tiên cao hơn gấp 2 lần so với mức hơn 300 xe - doanh số bán hàng trung bình theo tháng của cả năm 2017. Thành công này của CR-V cũng đóng góp vào kết quả bán hàng kỷ lục trong tháng 1 của Honda Việt Nam (1.755 xe) kể từ năm 2006.

Trước đó, hãng đã nhập về 750 chiếc với mức thuế tiêu thụ đặc biệt 30% thay vì là 0% như nhiều khách hàng mong đợi. Không những vậy, giá bán của CR-V sau đó đã được điều chỉnh tăng lên so với mức giá ban đầu, nhiều đại lý bắt buộc khách hàng phải mua thêm phụ kiện mới được giao xe. Tuy nhiên cho tới thời điểm hiện tại, doanh số bán ra vẫn nói lên được sức hấp dẫn của mẫu xe 7 chỗ hoàn toàn mới này.

Hiện tại, do vướng nghị định 116, Honda Việt Nam quyết định tạm thời ngưng nhập khẩu CR-V về VN và chưa hẹn ngày nhập lại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 27.666 28.997 31.224 31.725 20835 21232
BIDV 22.680 22.750 27.687 28.008 31.251 31.722 209,30 21243
VietinBank 22.672 22.752 27.632 28.038 31.203 31.763 20907 212,55
Agribank 22.670 22.745 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.660 22.750 27.666 28.026 31.341 31.750 21025 212,99
ACB 22.680 22.750 27.686 28.033 31.439 31.754 21035 212,99
Sacombank 22.675 22.768 27.726 28.086 31.431 31.787 21002 21311
Techcombank 22.650 22.750 27.342 28.233 31.976 32.884 20853 21425
LienVietPostBank 22.640 22.765 27.609 28.077 31.377 31.796 20889 21259
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.920
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.920
37.070
Vàng SJC 5c
36.920
37.090
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.320
37.020