13:00 | 08/12/2018

Honda CR-V tăng giá từ đầu năm sau

Từ ngày 1/1/2019, giá bán lẻ của Honda CR-V sẽ tăng thêm 10 triệu đồng cho tất cả các phiên bản. Các khách hàng đặt xe từ nay cho đến hết 31/12/2018 vẫn sẽ được ký hợp đồng theo giá hiện tại. Thông tin này đã được Honda Việt Nam gửi tới các đại lý để bắt đầu áp dụng ngay trong tháng sau.

Như vậy, từ năm sau giá bán của CR-V sẽ niêm yết từ 983 triệu đến 1,093 tỷ đồng. Thông tin từ các đại lý cho biết, mẫu xe sẽ tiếp tục được nhập về vào cuối năm nhưng số lượng không nhiều. 

Hiện tại, CR-V vẫn còn hàng giao ngay tại đại lý, tuy nhiên khách hàng muốn mua xe phải mua thêm bộ phụ kiện chênh 50 triệu đồng. Nhu cầu mua Honda CR-V tại Việt Nam hiện rất lớn, nhiều hơn so với các mẫu còn lại của hãng. Đứng trước tình thế này, HVN đã giảm nhập Honda Jazz, HR-V, Civic và tăng cường nhập CR-V về. 

Tại Việt Nam, Honda CR-V phiên bản mới đã chuyển từ lắp ráp trong nước sang nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái, cạnh tranh gắt gao với đối thủ đồng hương là Mazda CX-5.

Sau khi được HVN chính thức giới thiệu vào hồi tháng 11/2017, Honda CR-V luôn trong tình trạng khan hàng, một phần do vướng Nghị định 116, một phần do đây là một trong những mẫu xe "hot" nhất phân khúc, nhu cầu của khách hàng luôn luôn cao, ngay cả khi xuất hiện tình trạng "bán bia kèm lạc", người mua phải chi tiền thêm cho bộ phụ kiện trị giá 50 triệu thì CR-V vẫn luôn đắt khách.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230