11:14 | 04/01/2018

Huy động thành công 3.105 tỷ đồng TPCP trong phiên đầu năm

Trong phiên đấu thầu đầu tiên của năm 2018, Kho bạc Nhà nước đã huy động thành công 3.105 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ (TPCP) trong tổng số 3.450 tỷ đồng gọi thầu. Đáng chú ý trái phiếu 5 năm huy động thành công toàn bộ khối lượng gọi thầu; lãi suất trúng thầu ở cả hai kỳ hạn cũng giảm khá mạnh.

Ảnh minh họa

Theo đó trong phiên đấu thầu TPCP ngày 3/1/2018 do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 3.000 tỷ đồng TPCP, chia đều cho 2 loại kỳ hạn 5 năm và 10 năm.

Trái phiếu 5 năm thu hút 17 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu lên tới 5.670 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,3%, cao nhất là 5,75%. Kết quả đã huy động thành công toàn bộ 1.500 tỷ đồng trái phiếu 5 năm với lãi suất trúng thầu là 4,3%, thấp hơn 0,22 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 6/12 – phiên gần đây nhất đấu thầu kỳ hạn này.

Phiên đấu thầu phụ gọi thầu 450 tỷ đồng. kết quả cũng huy động thành công toàn bộ 450 tỷ đồng trái phiếu 5 năm phát hành thêm.

Trái phiếu 10 năm cũng thu hút 15 thành viên tham dự với giá trị đặt thầu lên tới 5.605 tỷ đồng, lãi suất đăng ký thấp nhất là 5,05%, cao nhất là 5,7%. Kết quả huy động được 1.150 tỷ đồng trái phiếu 10 năm (tỷ lệ thành công 76,67%) với lãi suất trúng thầu là 5,15%, thấp hơn 0,13 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 14/12.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310