09:36 | 08/08/2019

Hyundai Grand i10 2019 lộ diện trước ngày ra mắt

Hyundai Grand i10 hoàn toàn mới vừa chính thức được tiết lộ, cho thấy một diện mạo thể thao với nhiều trang bị công nghệ hiện đại. Xe đã được lên lịch ra mắt tại thị trường Ấn Độ vào ngày 20/08 tới đây.

Hãng sản xuất cho biết, tại thị trường Ấn Độ, xe sẽ có tên gọi là Grand i10 Nios. Mẫu xe mới có không gian nội thất rộng rãi hơn, hiệu suất cũng đã được cải thiện.

Về thiết kế, ngoại thất Hyundai Grand i10 Nios 2019 sở hữu một loạt thay đổi với phần đầu xe bắt mắt và táo bạo hơn, trang bị đèn led ở hai góc, đèn pha tái thiết kế, đèn sương mù thẳng đứng, mui xe và cản trước cũng được tái thiết kế để mang lại một cái nhìn mạnh bạo, thể thao và trẻ trung hơn. Ngoài ra, la-zăng hợp kim 2 tông màu cũng làm cho ngoại hình của thế hệ mới trở nên ấn tượng hơn.

Nội thất có bảng điều khiển hoàn toàn mới, hiện đại hơn rất nhiều. Thiết kế vô-lăng trông gọn gàng hơn. Xe trang bị hệ thống thông tin giải trí với màn hình cảm ứng 8 inch, tương thích Android Auto và Apple CarPlay. Ngoài ra, sự kết hợp giữa 2 tông màu trắng và đen cũng làm cho không gian nội thất có phần sang trọng, hấp dẫn hơn.

Hyundai hiện vẫn chưa công bố về thông số kỹ thuật trên thế hệ mới. Tuy nhiên các thông tin rò rỉ trước đó cho biết, Grand i10 Nios sẽ được trang bị động cơ xăng BS-VI 1.2L Kappa và diesel BS-VI 1.2L U2 CRDi. Các động cơ này được ghép nối với hộp sàn 5 cấp theo tiêu chuẩn, ngoài ra còn có tùy chọn hộp số tự động 5 cấp. Ngoài 2 động cơ này ra, nhiều khả năng thế hệ mới còn có thêm tùy chọn động cơ xăng T-GDI 1.0L 3 xi-lanh tăng áp.

Hiện tại, giá bán của mẫu xe cũng chưa được công bố.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700